.

Articles by "Sinh-ly"

ALS Alzheimer An - day - mo an hoa residence long hai resort website an hoa residence luxury villas Anoa Dussol Perran atlas-sieu-am Bac-si-noi-tru Bai-tap-huu-ich bang-can-nang-thai-nhi benh-als benh-als-la-gi Benh-co-tim Benh-Dau-Mat-Do benh-dau-vai-gay Benh-mach-vanh Benh-mang-ngoai-tim Benh-o-nam-gioi Benh-o-nguoi-gia Benh-o-phu-nu Benh-o-tre-nho Benh-phu-khoa-khac Benh-tim-bam-sinh Benh-tu-cung Benh-van-tim Benh-xa-hoi Bệnh an - dây mơ bệnh viêm phổi cấp tính bệnh viêm phổi lạ Buong-trung Cac-benh-thuong-gap Cac-cung-dong-mach-gan-tay Cac-dong-mach-vanh-tim Cac-hoi-chung-dot-bien-so-luong-nhiem-sac-the Cac-khoi-u-trong-tim Cac-lien-quan-cua-da-day Cac-phuong-tien-giu-tu-cung-tai-cho Cac-thuy-nao Cac-u-lanh-tinh Cac-xoang-tinh-mach-nhom-truoc-duoi Cac-xoang-tinh-mach-so-nhom-sau-tren Cach-chua-dau-mat-do cach-chua-vet-bam-tim cach-lam-tan-mau-bam cach-phong-chong-dich-ebola cach-phong-dich-soi Can-lam-sang-khac can-nang-thai-nhi cap-nhat-dich-benh-ebola cap-nhat-tinh-hinh-ebola Cau-tao-cua-tim Cau-tao-cua-tuy-song Chan-doan-hinh-anh chua-vet-bam-tim chuan-bang-theo-doi-can-nang-thai-nhi Chuyen-khoa Chuyen-khoa-sau Co-nhai Co-the-hoc-thai-binh-thuong Da-lieu Da-thai-song-thai Dam-roi-canh-tay Dam-roi-than-kinh-canh-tay Dam-roi-that-lung Dam-roi-that-lung-cung Danh-nhan-nganh-y Danh-sach-truong-cap-hoc-bong dau-vai-gay day-5 de-thi-bac-si-noi-tru-mon-ngoai-2014 De-thi-nam-2013 De-thi-nam-2014 De-thi-nam2012 Di-tat-he-co-xuong Di-tat-he-ho-hap Di-tat-he-than-kinh Di-tat-he-tiet-nieu-sinh-duc Di-tat-he-tieu-hoa Di-tat-he-tuan-hoan Di-tat-khuyet-thanh-bung dịch SARS dich-benh-nguy-hiem Dich-Dau-Mat-Do dich-ebola dich-soi dieu-tri-benh-ebola dieu-tri-ebola Dinh-duong-cho-co-the Dong-mach-canh-chung Dong-mach-canh-tay Dong-mach-canh-trong Dong-mach-chay-sau Dong-mach-chay-truoc Dong-mach-cua-da-day Dong-mach-dui Dong-mach-khoeo Dong-mach-nach Dong-mach-quay Dong-mach-tru Dong-mach-tu-cung Du-hoc Duong-dan-truyen-cam-giac-dau-nhiet Duong-dan-truyen-cam-giac-sau-co-y-thuc Duong-dan-truyen-cam-giac-xuc-giac Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-co-than-chi Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-o-dau-mach duong-laylan-virus-ebola ebola Gioi-han-va-phan-chia-vung-co-truoc-ben Guinea He-thong-tinh-mach-don Hinh-anh-sieu-am-bat-thuong-va-di-tat-phat-hien-som-trong-3-thang-dau Hinh-anh-sieu-am-binh-thuong-trong-3-thang-dau-tam-ca-nguyet-I Hinh-the-ngoai-cua-tim Hinh-the-ngoai-dai-nao Hinh-the-va-lien-quan-cua-tu-cung Hoa-sinh Hoi-dap International-SOS-tuyen-dung Khop-goi Khop-hong Kiem-tra-dinh-ki Kinh-nghiem-apply-ho-so Kinh-nghiem-on-thi Kinh-nguyet Lao-khoa Liberia Lien-quan-cua-khoi-ta-trang-co-dinh-va-dau-tuy Lien-quan-cua-Than Mac-noi-nho mau-benh-an mau-benh-an-san mau-benh-an-san-phu-khoa Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung-cung Mo-ta-mot-so-co-dui Mo-ta-tam-giac-dui-va-ong-co-khep moi-vai-gay Mon-giai-phau Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội Ngan-hang-cau-hoi Ngan-hang-de-thi Ngoai Ngoai-khoa Nguồn Bác sĩ đa khoa Chuyen-khoa người phụ nữ huyền thoại Nhan-khoa Nhi Nhi-khoa Nigeria Nina-Pham Nina-Phạm Noi Noi-khoa Ong-ben Ong-nguc Pha-thai phac-do-dieu-tri-dich-ebola Phan-doan-va-lien-quan-cua-nieu-quan phap-do-dieu-tri-virus-ebola phòng chống viêm phổi lạ phong-chong-dau-mat-do phong-chong-say-xe phong-dich-ebola phong-dich-soi phong-virus-ebola phu-ebola Phu-khoa phu-mo-ebola Rang-ham-mat Sach-y-khoa San San-phu-khoa sanctuary SARS Say-xe Sierra Leone Sieu-am-doppler-trong-san-phu-khoa Sieu-am-mach-mau Sieu-am-Mmode Sieu-am-nhau-thai-oi-day-ron Sieu-am-o-bung Sieu-am-phan-phu-tu-cung-buong-trung Sieu-am-thai Sieu-am-tim siêu âm bác sĩ phương siêu âm thai Sinh-ly So-sanh-than-kinh-giao-cam-va-doi-giao-cam So-sanh-than-kinh-than-the-va-than-kinh-tu-chu sos-tuyen-dung Suc-khoe-dinh-duong Suc-khoe-sinh-san Tai-lieu-on-thi Tai-mui-hong Tam-than-hoc Than-kinh-giua Than-kinh-ham-duoi Than-kinh-ham-tren Than-kinh-mat Than-kinh-quay Than-kinh-tru Than-kinh-tu-chu-cua-tim Thong-tin-y-te Thuc-quan thuoc-tri-HIV Tieng-anh Tieng-phap tim-hieu-benh-als tim-hieu-dau-vai-gay Tin-tuc Toan trieu-chung-dau-mat-do Trung-that Truyen-nhiem Tui-mac-noi Tuyen-dung vaccine-dieu-tri-virus-ebola vet-bam-tim Vi-tri-va-hinh-the-ngoai-cua-tuy-song viêm phổi cấp tính viêm phổi lạ virus corona virus-Adenovirus virus-ebola vu hán trung quốc vũ hán trung quốc WHO Y-hoc-di-truyen Y-hoc-pho-thong Y-ta-my
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sinh-ly. Hiển thị tất cả bài đăng

Kể tên, nguồn gốc của các hormon có tác dụng lên đường huyết và trình bày tác dụng của hormon tuyến giáp lên đường huyết. 

·    T3 T4
-   Nguồn gốc: do tế bào nang giáp bài tiết
-   Bản chất hóa học: dẫn xuất tyrosin có gắn iod từ các tiền thân là MIT và DIT. Hai phân tử DIT →1 phân tử T4, 1 phân tử MIT + 1 phân tử DIT → 1 phân tử T3.
-   Tác dụng của T3 T4 lên chuyển hóa glucid: nhờ những tác dụng sau gây tăng [glucose] máu nhưng chỉ tăng nhẹ:
+     Tăng thoái hóa glucose ở các tế bào
+     Tăng phân giải glycogen
+     Tăng tạo đường mới
+     Tăng hấp thu glucose ở ruột
+     Tăng bài tiết insulin
·    GH
-   Nguồn gốc: do tế bào ưa acid ở thuỳ trước tuyến yên bài tiết.
-   Bản chất: là một phân tử protein nhỏ có 191aa trong một chuỗi đơn, có trọng lượng phân tử là 22005
·    Adrenalin và noradrenalin
-   Nguồn gốc: do tuỷ thượng thận bài tiết
-   Bản chất: là dẫn xuất của L- Tyrosin
·    Cortisol
-   Nguồn gốc: do lớp bó và lớp lưới tuyến vỏ thượng thận bài tiết ra.
-   Bản chất hoá học: là hợp chất steroid có 21 C được tổng hợp từ cholesterol hoặc Acetyl CoA.
·    Glucagon
-   Nguồn gốc: do tế bào a của tiểu đảo Langerhan tuỵ nội tiết bài tiết.
-   Bản chất: Là một polypeptidcó 29 aa với trọng lượng phân tử là 3485.
·    Insulin
-   Nguồn gốc: do tế bào b của đảo tuỵ bài tiết
-   Bản chất: là một polypeptid có 51 aa gồm hai chuỗi, chuỗi 1 có 21aa, chuỗi 2 có 30 aa được nối với nhau bằng hai cầu nối disulfua -s -s (và một cầu nối nội chuỗi 1) có trọng lượng phân tử 5808


Kể tên, nguồn gốc của các hormon có tác dụng lên đường huyết và trình bày tác dụng của hormon tuyến giáp lên đường huyết.
Nguồn bác sĩ đa khoa


Trình bày về các hormon có tác dụng lên hệ xương: Tên, nguồn gốc, tác dụng lên hệ xương. 

1. GH
·    Nguồn gốc: do tế bào ưa acid ở thuỳ trước tuyến yên bài tiết.
·    Tác dụng lên xương
-   Kích thích mô sụn liên hợp đầu xương dài và mô xương phát triển do làm tăng protein ở các tế bào sụn và tế bào tạo xương.
-   Tăng tốc độ sinh sản các tế bào sụn và tế bào tạo xương.
-   Tăng chuyển các tế bào sụn thành các tế bào tạo xương.
-   Làm dày màng xương ở những điểm xương đã cốt hoá.
2. T3 T4
·    Nguồn gốc: do tế bào nang giáp bài tiết
·    Tác dụng: Làm tăng tốc độ phát triển cùng với GH (hormon thuỳ trước tuyến yên) điều hoà sự phát triển của cơ thể, có tác dụng biệt hoá tế bào.
-   Ở trẻ ưu năng tuyến giáp, sự phát triển của xương nhanh hơn → cao lớn hơn so với lứa tuổi nhưng đồng thời xương cũng trưỏng thành nhanh hơn, cốt hoá sớm hơn → thời kỳ trưởng thành của đứa trẻ ngắn lại và đứa trẻ có chiều cao của người trưởng thành sớm hơn.
-   Ở trẻ nhược năng tuyến giáp, mức phát triển sẽ chậm → không phát hiện, điều trị sớm → lùn không cân đối.
3. Calcitonin
·    Nguồn gốc: do tế bào cạnh nang ( tế bào C) của nang giáp bài tiết
·    Tác dụng:
-   Giảm hoạt động của các tế bào huỷ xương do đó chuyển dịch cân bằng theo hướng lắng đọng các muối Ca ở xương.
-   Giảm hình thành các tế bào huỷ xương mới. Tác dụng này thường kéo dài.
4. Parahormon (PTH)
·    Nguồn gốc: do tế bào chính tuyến cận giáp bài tiết
·    Tác dụng:
-   Kích thích tế bào xương và tế bào tạo xương hoạt hoá bơm canxi bơm ion Ca từ dịch xương vào dịch ngoại bào làm giả phong ion Ca từ dịch xương vào máu.
-   Hoạt hoá các tế bào huỷ xương (tác dụng ngay tức khắc)
-   Hình thành các tế bào huỷ xương mới
·    Có tác dụng tăng nồng độ Ca trong máu
5. Estrogen
·    Nguồn gốc:
-   Ở phụ nữ không có thai:
+     Buồng trứng bài tiết chủ yếu estrogen
¨  Nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt do các tế bào hạt của lớp áo trong nang trứng bài tiết
¨  Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt do hoàng thể bài tiết
+     Một lượng nhỏ do lớp lưới tuyến vỏ thượng thận bài tiết.
-   Ở phụ nữ có thai: Rau thai bài tiết một lượng lớn estrogen
·    Tác dụng
-   Kích thích hoạt động của tế bào tạo xương đặc biệt vào tuổi dậy thì → cơ thể phát triển nhanh.
-   Tăng lắng đọng Ca và P vào xương
-   Kích thích mô sụn phát triển.
-   Làm nở rộng khung chậu tạo dáng nữ.
6. Testosteron
·    Nguồn gốc: do tế bào Leydig ở khoảng kẽ tinh hoàn bài tiết, một phần nhỏ do lớp bó và lớp lưới tuyến vở thượng thận bài tiết,
·    Tác dụng lên xương: mạnh hơn Estrogen nên xương ở nam giới mạnh và vững chắc hơn
-   Phát triển sụn liên hợp và cốt hoá sụn ở đầu xương
-   Tăng lắng đọng P, Ca ở xương do đó làm tăng sức mạnh của xương
-   Tăng tổng hợp khung protein của xương
-   Làm dày xương

-   Tạo khung chậu hẹp, hình ống đặc biệt ở tuổi dậy thì khác với khung chậu ở nữ.
Trình bày về các hormon có tác dụng lên hệ xương: Tên, nguồn gốc, tác dụng lên hệ xương.
Nguồn bác sĩ đa khoa

Trình bày về các hormon có tác dụng lên tử cung: Tên, nguồn gốc, tác dụng lên tử cung.

1. Estrogen
·    Nguồn gốc:
-   Ở phụ nữ không có thai:
+     Buồng trứng bài tiết chủ yếu estrogen
¨  Nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt do các tế bào hạt của lớp áo trong nang trứng bài tiết
¨  Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt do hoàng thể bài tiết
+     Một lượng nhỏ do lớp lưới tuyến vỏ thượng thận bài tiết.
-   Ở phụ nữ có thai: Rau thai bài tiết một lượng lớn estrogen
·    Tác dụng lên tử cung
-   Tăng kích thuớctử cung ở tuổi dậy thì và khi có thai
-   Kích thích sự phân chia lớp nền là lớp tái tạo ra lớp chức năng trong nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt.
-   Tăng lưu lượng máu đến lớp niêm mạc chức năng: tăng tạo các mạch máu mới ở lớp chức năng và làm cho các mạch máu này trở thành động mạch xoắn cung cấp máu cho lớp niêm mạc chức năng. .
-   Kích thích sự phát triển các tuyến niêm mạc. Tăng tạo glycogen chứa trong tuyến nhưng không bài tiết.
-   Tăng khối lưọng tử cung, tăng hàm lượng actin và myosin đặc biệt là trong thời kỳ có thai.
-   Tăng co bóp cơ tử cung. Tăng nhạy cảm của cơ tử cung với oxytoxin.
·    Tác dụng lên cổ tử cung
-   Làm tế bào biểu mô của niêm mạc cổ tử cung bài tiết một lớp dịch nhày, loãng, mỏng (→ tinh trùng dvào tử cung) → có thể kéo thành sợi dài khi được đặt vào lam kính → để khô → tinh thể hoá → hình ảnh dương xỉ → làm chỉ số đánh giá bài tiết estrogen nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt.
2. Progesteron
·    Nguồn gốc:
-   Ở phụ nữ không có thai:
+     chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt,
+     nửa đầu chu kỳ nang trứng và tuyến vỏ thượng thận chỉ bài tiết một lượng rất ít progesteron.
-   Ở phụ nữ có thai : Rau thai bài tiết một lượng lớn progesteron, một lượng nhỏ do lớp bó và lớp lưới tuyến vỏ thượng thận bài tiết.
·    Tác dụng lên tử cung:
-   Quan trọng nhất là kích thích bài tiết ở niêm mạc tử cung trong nửa sau của chu kỳ kinh nguyệt.
+     Lớp chức năng niêm mạc tử cung tăng sinh nhờ ảnh hưởng của estrogen nay → cấu trúc có khả năng bài tiết
+     Tuyến của niêm mạch tử cung dài ra, cuộn lại cong queo và bài tiết glycogen → chuẩn bị niêm mạc tử cung sẵn sàng đón trứng đã thụ tinh vào làm tổ.
-   Giảm co bóp cơ tử cung → ngăn đẩy trứng đã thụ tinh ra ngoài và tạo môi trường yên ổn cho bào thai phát triển.
·    Tác dụng lên cổ tử cung:
-   Progesteron kích thích tế bào tuyến niêm mạc CTC bài tiết một lớp dịch nhày, quánh, dày.
3. Oxytoxin
·    Nguồn gốc: do vùng dưới đồi bài tiết và tích trữ ở thuỳ sau tuyến yên.
·    Tác dụng:
-   co tử cung mạnh khi đang mang thai đặc biệt càng gần cuối thời kỳ mang thai → liên quan đến cơ chế đẻ. Ở người nồng độ oxytoxin tăng trong khi đẻ đặc biệt là trong giai đoạn cuối.
-   Ứng dụng: truyền oxytoxin để làm tăng số lưọng và chất lượng cơn co tử cung (đẻ chỉ huy). Chống chỉ định trong những trường hợp đẻ khó do ngôi ngược, ngôi bất thường, đa thai vì có khả năng gây ra vỡ tử cung ảnh hưởng đến thai và sản phụ.
4. Relaxin (làm mềm cổ tử cung khi sinh), prostaglandin
Trình bày về các hormon có tác dụng lên tử cung: Tên, nguồn gốc, tác dụng lên tử cung.
Nguồn Bác sĩ đa khoa



Trình bày về các hormon có tác dụng lên ống thận: Tên, nguồn gốc, tác dụng lên ống thận.

1. ADH
·    Nguồn gốc: sản xuất ở nhân trên thị vùng dưới đồi rồi tích trữ ở thùy sau tuyến yên
·    Bản chất : có 9 aa
·    Tác dụng: Tăng tái hấp thu ở ống lượn xa và ống góp → giảm số lượng nước tiểu (nên còn gọi là hormon chống bài niệu)
-   Người thiếu hụt ADH sẽ gây ra bệnh đái tháo nhạt
2. Aldosteron
·    Nguồn gốc: lớp cung vỏ thượng thận bài tiết
·    Bản chất: Steroid có 21C
·    Tác dụng:
-   Khi đến tế bào ống lượn xa và ống góp → hoạt hóa hệ gen ở nhân tế bào → tăng tổng hợp enzym và các protein tải → tăng tái hấp thu Na+, tăng đào thải K+ ở ống lượn xa và ống góp (thông qua bơm Na+ K+).
-   Đóng vai trò quan trọng trong điều hoà nồng độ Na+, K+ trong dịch ngoại bào.
3. Cortisol
·    Nguồn gốc: do lớp bó và lớp lưới tuyến vỏ thượng thận bài tiết.
·    Bản chất: steroid 21C được tổng hợp từ cholesterol hoặc Acetyl CoA.
·    Tác dụng: Cortisol có tác dụng rất yếu lên ống thận làm tăng tái hấp thu Na+ và bài tiết K+ ở ống thận, giống aldosterol.
4. Progesteron
·    Nguồn gốc
-   Ở phụ nữ không có thai:
+     chủ yếu từ hoàng thể ở nửa sau chu kỳ kinh nguyệt,
+     nửa đầu chu kỳ nang trứng và tuyến vỏ thượng thận chỉ bài tiết một lượng rất ít progesteron.
-   Ở phụ nữ có thai : Rau thai bài tiết một lượng lớn progesteron, một lượng nhỏ do lớp bó và lớp lưới tuyến vỏ thượng thận bài tiết.
·    Bản chất : là hợp chất steroid tổng hợp từ cholesterol hoặc Acetyl CoA
·    Tác dụng: nồng độ cao → tăng tái hấp thu Na+, Cl-, ở ống lượn xa vì có cấu tạo gần giống với Aldosteron nên có khả năng cạnh tranh với Aldosteron để gắn với Re tiếp nhận ở tế bào biểu mô ống thận nhưng yếu hơn nhiều so với Aldosteron → thực chất cơ thể lại mất muối và nước vì không được tái hấp thu nhiều như khi có mặt Aldosteron.
5. Estrogen
·    Nguồn gốc:
-   Ở phụ nữ không có thai:
+     Buồng trứng bài tiết chủ yếu estrogen
¨  Nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt do các tế bào hạt của lớp áo trong nang trứng bài tiết
¨  Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt do hoàng thể bài tiết
+     Một lượng nhỏ do lớp lưới tuyến vỏ thượng thận bài tiết.
-   Ở phụ nữ có thai: Rau thai bài tiết một lượng lớn estrogen
·    Tác dụng: Giống progesteron. Tác dụng này rất yếu trừ khi có thai.
5. Testosteron
·    Nguồn gốc: do tế bào Leydig ở khoảng kẽ tinh hoàn bài iết, phần nhỏ do lớp bó và lớp lưới tuyến tuỷ thượng thận bài tiết.
·    Tác dụng: tăng nhẹ tái hấp thu Na+ ở ống lượn xa
6. Para hormon (PTH)
·    Nguồn gốc: do tế bào chính tuyến cận giáp bài tiết
·    Tác dụng:
-   Giảm bài xuất Ca2+ ở ống thận
-   Tăng tổng hợp Ca2+ và Mg2+ ở ống thận đặc biệt ở ống lượn xa và ống góp.
-   Giảm tái hấp thu PO43- ở ống lượn gầnlàm tăng đào thải PO43- qua nước tiểu
-   Có tác dụng làm tăng nồng độ Ca2+ máu và giảm PO43- máu.
7. Calcitolin
·    Nguồn gốc: do tế bào cạnh nang (tế bào C) nang giáp bài tiết.
·    Tác dụng của calcitonin lên ống thận yếu và ngược với tác dụng của parahormon, giảm tái hấp thu Ca2+.
8. Renin và hệ thống angiotensin:
·    Trong huyết tương Angiotensin do gan sản xuất.
·    Renin do tế bào của tổ chức cận cầu thận sản xuất (bản chất là một protein men phân tử nhỏ) → chuyển Angioensinogen → Angiotensin I, nhờ Coverting enzym (ACE)  → Angiotensin II (có 8 aa).
·    Tác dụng:
-   Kích thích lớp cầu của vỏ thượng thận bài tiết ra Aldosteron → tăng tái hấp thu Na+

-   Kích thích ống thận làm tăng tái hấp thu Na+
Trình bày về các hormon có tác dụng lên ống thận: Tên, nguồn gốc, tác dụng lên ống thận.
Nguồn Bác sĩ đa khoa

Trình bày đáp ứng của cơ thể người mẹ về bài tiết hormon khi mang thai 

-          Tuyến yên : to gấp 1,5 bt , tăng bài tiết ACTH , TSH , prolactin , giảm FSH và LH
-          Cortisol : bài tiết nhiều để tăng vận chuyển acid amin từ mẹ sang thai
-          Aldosteron : tăng gấp 2 bình thường và cao nhất cuối thai kì , để tăng tái hấp thu natri ở ống thận , tăng huyết áp
-          T3, T4 : to gấp 1,5 bình thường , tăng bài tiết T3, T4 (do tác dụng kích thích tuyến giáp của hCG và 1 ít hormon kích thích tuyến giáp được bài tiết từ rau thai )
-          PTH : to hơn bình thường , tăng bài tiết PTH à tăng hủy xương nhằm duy trì nồng độ ion calci ở dịch ngoại bào vì thai luôn lấy calci để tạo xương

-          Relaxin : do hoàng thể và rau thai bài tiết , là polypeptid m=9000 , tác dụng giãn dây chằng khớp mu ( ở lợn và chuột , ở người tác dụng này do estrogen  ) ; làm mềm cổ tử cung lúc đẻ
Trình bày đáp ứng của cơ thể người mẹ về bài tiết hormon khi mang thai
Nguồn bác sĩ đa khoa

Trình bày tác dụng của các hormon do rau thai bài tiết ở thời kỳ mang thai 
-          hCG:
o   Do tế bào lá nuôi tiết, phát hiện được trong máu mẹ từ 8-9 ngày sau phóng noãn, tăng cao nhất lúc 10-12 tuần , giảm dần đến 16-20 tuần còn thấp và duy trì đến cuối thai kì
o   Bản chất là glycoprotein , m 39000 , cấu trúc giống LH của tuyến yên
o   Tác dụng
§  Ngăn cản sự thoái hóa của hoàng thể ở cuối CKKN
§  Kích thích hoàng thể bài tiết 1 lượng lớn progesteron và estrogen  trong 3 tháng đầu thai kì , làm niêm mạc tử cung  tiếp tục phát triển dự trữ chất dinh dưỡng cho sự làm tổ và phát triển của thai
§  Kích thích tế bào leydig của tinh hoàn thai tiết testosteron  , làm phát triển các CQSD nam và kích thích di chuyển tinh hoàn từ bụng xuống bìu vào cuối thai kì
-          Estrogen
o   Do tế bào lá nuôi tiết , nồng độ tăng dần cho đến cuối thai kì có thể gấp 30 lần bình thường
o   Estrogen do rau thai bài tiết khác với estrogen buồng trứng ở chỗ
§  Đa số là estriol –hoạt tính yếu
§  Tổng hợp từ androgen vỏ thượng thận của mẹ và thai chứ ko phải trực tiếp từ cholesterol   
o   Tác dụng
§  Tăng kích thước và trọng lượng cơ tử cung  , phát triển ống tuyến vú và mô đệm , phát triển đường sinh dục ngoài (giãn , mềm âm đạo , mở rộng âm đạo  )
§  Giãn khớp mu, giãn dây chằng
§  Tăng tốc độ sinh sản tế bào ở các mô của thai
-          progesteron
o   Bài tiết từ hoàng thể trong 10-12 tuần đầu , sau đó rau thai bài tiết 1 lượng đáng kể cho đến cuối thai kì
o   Tác dụng
§  Làm phát triển tế bào màng rụng ở niêm mạc tử cung  , đóng vai trò quan trọng trong nuôi dưỡng thai trong thời gian đầu
§  Giảm co bóp cơ tử cung  khi có thai -> ngăn cản sảy thai
§  Tăng bài tiết dịch vòi tử cung  và niêm mạc tử cung  để cung cấp dinh dưỡng cho thai
§  ảnh hưởng đến quá trình phân chia trứng đã thụ tinh
§  phát triển thùy và bọc tuyến vú
o   => progesteron là hormon dưỡng thai
-          hCS
o   bản chất là protein m =38000
o   bài tiết từ rau thai vào tuần thứ 5
o   tác dụng
§  tác dụng giống GH nhưng yếu hơn
§  Giảm tính nhậy cảm của insulin à làm giảm tiêu thụ glucose ở cơ thể mẹ để dành cho thai sử dụng
§  Kích thích giải phóng acid béo từ mô mỡ dự trữ của mẹ để cung cấp năng lượng cho thai
o   => hCS là 1 hormon chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng đặc biệt cho cả mẹ và thai.
Trình bày tác dụng của các hormon do rau thai bài tiết ở thời kỳ mang thai
Nguồn Bác sĩ đa khoa

 Trình bày về bài tiết hormon, biến đổi ở buồng trứng và niêm mạc tử cung trong giai đoạn bài tiết của chu kỳ kinh nguyệt. 
-          Bài tiết hormon và biến đổi ở buồng trứng
o   Sau khi phóng noãn , tuyến yên vẫn tiếp tục bài tiết FSH và LH . LH khiến 1 ít tế bào hạt còn lại ở vỏ nang vỡ biến đổi thành các tế bào hoàng thể . Chúng trương to , chứa đầy hạt mỡ trong bào tương và có màu vàng nhạt . Các tế bào hạt này tăng sinh , tạo 1 khối vây quanh cục máu đông . Cấu trúc lúc này có màu vàng à gọi là hoàng thể
o   Dưới tác dụng của LH các tế bào hoàng thể tiết 1 lượng lớn progesteron và estrogen  , đồng thời mạch máu phát triển mạnh trong hoàng thẻ . Sau phóng noãn 7-8 ngày , hoàng thể có kích thước 1,5 cm , sau đó hoàng thể giảm dần chức năng bài tiết
-          Biến đổi ở niêm mạc tử cung 
o   Gđ này estrogen  tiếp tục làm tăng sinh lớp niêm mạc tử cung  nhưng tác dụng này yếu hơn progesteron
o   Dưới tác dụng của progesteron , niêm mạc tử cung  dày nhanh, bài tiết dịch . Các tuyến càng dài ra , cong queo , chứa đầy các chất tiết . Bào tương của các tế bào đệm tăng lên , lắng đọng nhiều lipid và glycogen . Các mạch máu phát triển  , xoắn lại , cấp máu nhiều hơn . 1 tuần sau phóng noãn , niêm mạc tử cung  dày 5-6 mm à thuận lợi cho trứng thụ tinh làm tổ
-          Hiện tượng kinh nguyệt
o   Sau phóng noãn , nếu ko có thụ tinh thì khoảng 2 ngày cuối cùng chu kì , hoàng thể đột nhiên thoái hóa à estrogen và progesteron giảm đột ngột gây kinh nguyệt
o   Do nồng độ 2 hormon trên giảm , niêm mạc tử cung  bị thoái hóa tới 65% chiều dày.  Các động mạch xoắn co thắt do sản phẩm bài tiết từ niêm mạc bị thoái hóa (như PG).
o   2 lí do trên kết hợp lại làm lớp niêm mạc này bắt đầu hoại tử à mạch máu tổn thương và máu chảy đọng lại dưới lớp niêm mạc chức năng . Vùng chảy máu lan rộng nhanh trong 34-36h . Tiếp đó lớp niêm mạc bị hoại tử sẽ tách khỏi tử cung  ở những vùng chảy máu, sau khoảng 48 giờ kể từ khi xảy ra hiện tượng chảy máu , toàn bộ lớp niêm mạc chức năng bong ra
 Trình bày về bài tiết hormon, biến đổi ở buồng trứng và niêm mạc tử cung trong giai đoạn bài tiết của chu kỳ kinh nguyệt.
Nguồn Bác sĩ đa khoa





Trình bày hiện tượng phóng noãn: Thời điểm, điều kiện, hiện tượng, cơ chế. 

o   Sau 7-8 ngày phát triển , có 1 nang phát triển nhanh , số còn lại thoái triển dần .Tại nang phát triển nhanh , kích thước tăng lên , lượng estrogen  bài tiết nhiều .
o   Cuối gđ tăng sinh , estrogen  tăng cao gây tác dụng điều hòa ngược (+) à tăng tiết FSH và LH à các tế bào hạt và tế bào lớp áo trong tăng sinh mạnh và bài tiết estrogen  , do vậy càng làm tăng kích thước nang .Ở thời điểm phóng noãn  , nang đạt 1-1,5 cm với đầy đủ lớp áo trong , áo ngoài, hốc chứa dịch nang , noãn trưởng thành và được gọi là nang noãn chín. LH rất cần cho sự chín của nang và cho sự phóng noãn
o   2 ngày trước khi phóng noãn , LH tăng đột ngột lên 6-10 lần và đạt mức cao nhất vào 16h trước phóng noãn , FSH cũng tăng khoảng 2-3 lần . 2 hormon này phối hợp làm nang noãn căng phồng lên , đồng thời LH kích thích các tế bào hạt và tế bào lớp áo trong tăng bài tiết progesteron . Mức bài tiết estrogen  bắt đầu giảm trước khi phóng noãn 1 ngày ,  trong khi đó mức progesteron lại bắt đầu tăng và gây phóng noãn
o   Vài giờ trước khi phóng noãn 2 hiện tượng xảy ra do progesteron là
§  Các tế bào lớp áo ngoài giải phóng enzym  tiêu protein từ các bọc lysosom à thành nang bị phá hủy trở nên mỏng và yếu hơn
§  Tăng sinh các mạch máu ở thành nang đồng thời tại đây PG được bài tiết làm mao mạch giãn, tăng tính thấm à huyết tương thấm vào trong nang

§  =>cả 2 tác dụng đó làm nang căng phồng trong khi thành nang lại mỏng và yếu à nang sẽ vỡ và giải phóng noãn , hiện tượng này thường xảy ra 13-14 ngày trước khi có kinh lần sau . Thường mỗi chu kì chỉ có 1 nang noãn vỡ và xuất noãn ở cả 2 buồng trứng
Trình bày hiện tượng phóng noãn: Thời điểm, điều kiện, hiện tượng, cơ chế.
Nguồn Bác sĩ đa khoa

Trình bày bài tiết hormon, biến đổi ở buồng trứng và niêm mạc tử cung trong giai đoạn tăng sinh của chu kỳ kinh nguyệt.

   Giai đoạn tăng sinh

-          Bài tiết hormon và biến đổi ở buồng trứng
o   Cuối chu kì trước , progesteron và estrogen  giảm đột ngột à điều hòa ngược (-) à tuyến yên tăng tiết FSH và LH dưới sự chỉ huy của GnRH
o   Nồng độ 2 hormon lúc dầu chỉ hơi tăng , sau đó tăng dần , FSH tăng trước và LH tăng sau đó vài ngày
o   Dưới tác dụng của FSH và LH , ở buồng trứng có 6-12 nang noãn nguyên thủy phát triển . Tác dụng đầu tiên là tăng sinh tế bào hạt , sau đó tạo ra lớp vỏ của nang noãn . Lớp vỏ này chia làm 2 lớp là áo trong( có tế bào biểu mô có khả năng tiết hormon~ TB hạt ) và áo ngoài (có nhiều mạch máu)
o   Sau vài ngày phát triển dưới tác dụng của LH , lớp áo trong bắt đấu bài tiết dịch nang , trong đó có estrogen, lượng dịch bài tiết tăng dần và tạo 1 hốc nằm giữa các tế bào hạt . Đồng thời với sự tăng kích thước nang , noãn cũng tự lớn nhanh từ 3-4 lần. Dịch trong hốc nang tăng dần đẩy noãn cùng 1 số TB hạt về 1 cực của nang để tạo ra gò trứng
-          Biến đổi ở niêm mạc tử cung
o   Sau hành kinh , niêm mạc tử cung  chỉ còn 1 lớp mỏng của mô đệm và sót lại 1 số TB biểu mô nằm tại đáy tuyến .Estrogen gây tăng sinh nhanh chóng các tế bào mô đệm và tế bào biểu mô .Bề mặt của niêm mạc tử cung  được biểu mô hóa hoàn toàn trong 4-7 ngày . Niêm mạc dày dần , tuyến dài , mạch máu phát triển .Cuối gđ này niêm mạc tử cung  dày 3-4 mm , các tuyến cổ tử cung bài tiết 1 lớp dịch nhày loãng kéo thành sợi dọc hướng vào tử cung  , tạo kênh dẫn tinh trùng vào cổ tử cung
-          Hiện tượng phóng noãn
o   Sau 7-8 ngày phát triển , có 1 nang phát triển nhanh , số còn lại thoái triển dần .Tại nang phát triển nhanh , kích thước tăng lên , lượng estrogen  bài tiết nhiều .
o   Cuối gđ tăng sinh , estrogen  tăng cao gây tác dụng điều hòa ngược (+) à tăng tiết FSH và LH à các tế bào hạt và tế bào lớp áo trong tăng sinh mạnh và bài tiết estrogen  , do vậy càng làm tăng kích thước nang .Ở thời điểm phóng noãn  , nang đạt 1-1,5 cm với đầy đủ lớp áo trong , áo ngoài, hốc chứa dịch nang , noãn trưởng thành và được gọi là nang noãn chín. LH rất cần cho sự chín của nang và cho sự phóng noãn
o   2 ngày trước khi phóng noãn , LH tăng đột ngột lên 6-10 lần và đạt mức cao nhất vào 16h trước phóng noãn , FSH cũng tăng khoảng 2-3 lần . 2 hormon này phối hợp làm nang noãn căng phồng lên , đồng thời LH kích thích các tế bào hạt và tế bào lớp áo trong tăng bài tiết progesteron . Mức bài tiết estrogen  bắt đầu giảm trước khi phóng noãn 1 ngày ,  trong khi đó mức progesteron lại bắt đầu tăng và gây phóng noãn
o   Vài giờ trước khi phóng noãn 2 hiện tượng xảy ra do progesteron là
§  Các tế bào lớp áo ngoài giải phóng enzym  tiêu protein từ các bọc lysosom à thành nang bị phá hủy trở nên mỏng và yếu hơn
§  Tăng sinh các mạch máu ở thành nang đồng thời tại đây PG được bài tiết làm mao mạch giãn, tăng tính thấm à huyết tương thấm vào trong nang

§  =>cả 2 tác dụng đó làm nang căng phồng trong khi thành nang lại mỏng và yếu à nang sẽ vỡ và giải phóng noãn , hiện tượng này thường xảy ra 13-14 ngày trước khi có kinh lần sau . Thường mỗi chu kì chỉ có 1 nang noãn vỡ và xuất noãn ở cả 2 buồng trứng
Trình bày bài tiết hormon, biến đổi ở buồng trứng và niêm mạc tử cung trong giai đoạn tăng sinh của chu kỳ kinh nguyệt.
Nguồn Bác sĩ đa khoa

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.