.

Articles by "Ngoai-khoa"

ALS Alzheimer An - day - mo an hoa residence long hai resort website an hoa residence luxury villas Anoa Dussol Perran atlas-sieu-am Bac-si-noi-tru Bai-tap-huu-ich bang-can-nang-thai-nhi benh-als benh-als-la-gi Benh-co-tim Benh-Dau-Mat-Do benh-dau-vai-gay Benh-mach-vanh Benh-mang-ngoai-tim Benh-o-nam-gioi Benh-o-nguoi-gia Benh-o-phu-nu Benh-o-tre-nho Benh-phu-khoa-khac Benh-tim-bam-sinh Benh-tu-cung Benh-van-tim Benh-xa-hoi Bệnh an - dây mơ bệnh viêm phổi cấp tính bệnh viêm phổi lạ Buong-trung Cac-benh-thuong-gap Cac-cung-dong-mach-gan-tay Cac-dong-mach-vanh-tim Cac-hoi-chung-dot-bien-so-luong-nhiem-sac-the Cac-khoi-u-trong-tim Cac-lien-quan-cua-da-day Cac-phuong-tien-giu-tu-cung-tai-cho Cac-thuy-nao Cac-u-lanh-tinh Cac-xoang-tinh-mach-nhom-truoc-duoi Cac-xoang-tinh-mach-so-nhom-sau-tren Cach-chua-dau-mat-do cach-chua-vet-bam-tim cach-lam-tan-mau-bam cach-phong-chong-dich-ebola cach-phong-dich-soi Can-lam-sang-khac can-nang-thai-nhi cap-nhat-dich-benh-ebola cap-nhat-tinh-hinh-ebola Cau-tao-cua-tim Cau-tao-cua-tuy-song Chan-doan-hinh-anh chua-vet-bam-tim chuan-bang-theo-doi-can-nang-thai-nhi Chuyen-khoa Chuyen-khoa-sau Co-nhai Co-the-hoc-thai-binh-thuong Da-lieu Da-thai-song-thai Dam-roi-canh-tay Dam-roi-than-kinh-canh-tay Dam-roi-that-lung Dam-roi-that-lung-cung Danh-nhan-nganh-y Danh-sach-truong-cap-hoc-bong dau-vai-gay day-5 de-thi-bac-si-noi-tru-mon-ngoai-2014 De-thi-nam-2013 De-thi-nam-2014 De-thi-nam2012 Di-tat-he-co-xuong Di-tat-he-ho-hap Di-tat-he-than-kinh Di-tat-he-tiet-nieu-sinh-duc Di-tat-he-tieu-hoa Di-tat-he-tuan-hoan Di-tat-khuyet-thanh-bung dịch SARS dich-benh-nguy-hiem Dich-Dau-Mat-Do dich-ebola dich-soi dieu-tri-benh-ebola dieu-tri-ebola Dinh-duong-cho-co-the Dong-mach-canh-chung Dong-mach-canh-tay Dong-mach-canh-trong Dong-mach-chay-sau Dong-mach-chay-truoc Dong-mach-cua-da-day Dong-mach-dui Dong-mach-khoeo Dong-mach-nach Dong-mach-quay Dong-mach-tru Dong-mach-tu-cung Du-hoc Duong-dan-truyen-cam-giac-dau-nhiet Duong-dan-truyen-cam-giac-sau-co-y-thuc Duong-dan-truyen-cam-giac-xuc-giac Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-co-than-chi Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-o-dau-mach duong-laylan-virus-ebola ebola Gioi-han-va-phan-chia-vung-co-truoc-ben Guinea He-thong-tinh-mach-don Hinh-anh-sieu-am-bat-thuong-va-di-tat-phat-hien-som-trong-3-thang-dau Hinh-anh-sieu-am-binh-thuong-trong-3-thang-dau-tam-ca-nguyet-I Hinh-the-ngoai-cua-tim Hinh-the-ngoai-dai-nao Hinh-the-va-lien-quan-cua-tu-cung Hoa-sinh Hoi-dap International-SOS-tuyen-dung Khop-goi Khop-hong Kiem-tra-dinh-ki Kinh-nghiem-apply-ho-so Kinh-nghiem-on-thi Kinh-nguyet Lao-khoa Liberia Lien-quan-cua-khoi-ta-trang-co-dinh-va-dau-tuy Lien-quan-cua-Than Mac-noi-nho mau-benh-an mau-benh-an-san mau-benh-an-san-phu-khoa Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung-cung Mo-ta-mot-so-co-dui Mo-ta-tam-giac-dui-va-ong-co-khep moi-vai-gay Mon-giai-phau Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội Ngan-hang-cau-hoi Ngan-hang-de-thi Ngoai Ngoai-khoa Nguồn Bác sĩ đa khoa Chuyen-khoa người phụ nữ huyền thoại Nhan-khoa Nhi Nhi-khoa Nigeria Nina-Pham Nina-Phạm Noi Noi-khoa Ong-ben Ong-nguc Pha-thai phac-do-dieu-tri-dich-ebola Phan-doan-va-lien-quan-cua-nieu-quan phap-do-dieu-tri-virus-ebola phòng chống viêm phổi lạ phong-chong-dau-mat-do phong-chong-say-xe phong-dich-ebola phong-dich-soi phong-virus-ebola phu-ebola Phu-khoa phu-mo-ebola Rang-ham-mat Sach-y-khoa San San-phu-khoa sanctuary SARS Say-xe Sierra Leone Sieu-am-doppler-trong-san-phu-khoa Sieu-am-mach-mau Sieu-am-Mmode Sieu-am-nhau-thai-oi-day-ron Sieu-am-o-bung Sieu-am-phan-phu-tu-cung-buong-trung Sieu-am-thai Sieu-am-tim siêu âm bác sĩ phương siêu âm thai Sinh-ly So-sanh-than-kinh-giao-cam-va-doi-giao-cam So-sanh-than-kinh-than-the-va-than-kinh-tu-chu sos-tuyen-dung Suc-khoe-dinh-duong Suc-khoe-sinh-san Tai-lieu-on-thi Tai-mui-hong Tam-than-hoc Than-kinh-giua Than-kinh-ham-duoi Than-kinh-ham-tren Than-kinh-mat Than-kinh-quay Than-kinh-tru Than-kinh-tu-chu-cua-tim Thong-tin-y-te Thuc-quan thuoc-tri-HIV Tieng-anh Tieng-phap tim-hieu-benh-als tim-hieu-dau-vai-gay Tin-tuc Toan trieu-chung-dau-mat-do Trung-that Truyen-nhiem Tui-mac-noi Tuyen-dung vaccine-dieu-tri-virus-ebola vet-bam-tim Vi-tri-va-hinh-the-ngoai-cua-tuy-song viêm phổi cấp tính viêm phổi lạ virus corona virus-Adenovirus virus-ebola vu hán trung quốc vũ hán trung quốc WHO Y-hoc-di-truyen Y-hoc-pho-thong Y-ta-my
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ngoai-khoa. Hiển thị tất cả bài đăng

Ca lâm sàng:
 Bệnh nhân Bùi Thị Q. 53 tuổi, đến từ Hà Tĩnh, vào viện vì có cơn hạ đường huyết. Từ gần 10 năm nay bệnh nhân thường xuyên có cơn thỉu trong ngày, thời điểm xa bữa ăn, tình trạng được giải quyết sau khi bệnh nhân được uống một cốc nước đường. Từ 2 tháng đây bệnh nhân tăng cân rất nhiều từ 45 kg lên 75 kg. Bệnh nhân đã đi khám ở nhiều bệnh viện trong TP. HCM.
Một ca bệnh hiếm được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Lần này bệnh nhân đến khám ở BV Đại học Y Hà Nội, qua thăm khám lâm sàng, xét nghiệm trong đó có Cắt lớp vi tính (CLVT) ổ bụng có thuốc cản quang. Bệnh nhân được chẩn đoán là U tuỵ nội tiết (insulinoma) vùng móc tuỵ.
Theo PGS.TS. Vũ Bích Nga, chuyên khoa nội tiết, P.Trưởng khoa Nội tổng hợp Bệnh viện ĐHY Hà Nội cho biết: U tuỵ nội tiết thường khó chẩn đoán, về lâm sàng thường biểu hiện bằng những cơn hạ đường huyết khi đói (vã mồ hôi, bủn rủn chân tay, chóng mặt, thỉu), về xét nghiệm cần định lượng insulin máu, tính chỉ số insulin/đường máu đồng thời; về hình ảnh học có thể làm siêu âm bụng, chụp CLVT hoặc cộng hưởng từ tuỵ tạng, bên cạnh đó có thể làm siêu âm nội soi.
Một ca bệnh hiếm được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Bệnh nhân tăng cân nhanh kể từ 2 tháng gần đây ( 30 kg)

Sau khi hội chẩn với chuyên khoa ngoại, bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật lấy khối u. Cùng với kíp gây mê hồi sức và phẫu thuật viên, TS. Kim Văn Vụ, P.Trưởng khoa ngoại tổng hợp đã phẫu thuật thành công sau sau 1,5 giờ đồng hồ. Bác sĩ có có nhiều năm kinh nghiệm về phẫu thuật bụng này mô tả: “Bệnh nhân được mổ mở, chúng tôi phẫu tích bộc lộ tổn thương vùng móc tuỵ ngay dưới đoạn DIII tá tràng, và bóc một khối u chắc, kích thước 15x13x13mm.Tuỵ được kiểm tra kỹ, đây là một trường hợp u đơn độc, khối u được lấy gọn”.
Hiện tại bệnh nhân sau mổ lấy u tuỵ nội tiết ngày thứ 2 ổn định. Bệnh nhân tiếp tục được chăm sóc và điều trị hậu phẫu tại khoa ngoại. Sau đó bệnh nhân được khám và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa nội tiết của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Một ca bệnh hiếm được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Khối u tụy nội tiết được lấy bỏ
Theo TS.BS Hoàng Bùi Hải
Nguồn Bác sĩ đa khoa

NANG HOÀNG THỂ VỠ:
MỘT BỆNH LÝ HAY LẦM VỚI VIÊM RUỘT THỪA

Nang hoàng thể :
Là một tổ chức có màu vàng, hình thành trên buồng trứng sau khi nang Grap vỡ và thải trứng. 
Vỡ nang hoàng thể

Nghiên cứu hồi cứu 103 trường hợp nang hoàng thể vỡ được mổ cấp cưú taiï Bệnh viện Nhân Dân Gia Ðịnh. Kết quả cho thấy nang hoàng thể vỡ là nguyên nhân thường gặp nhất gây chảy máu trong ổ bụng từ buồng trứng. Cho đến nay hầu hết trường hợp bệnh chỉ chẩn đoán được trong mổ. Nhưng kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh có thể chẩn đoán được trên lâm sàng và có thể điều trị bảo tồn không mổ vì tự cầm máu có thể xảy ra.


ÐẶT VẤN ÐỀ

Trên lâm sàng, thường khi một phụ nữ trẻ được chẩn đoán lâm sàng là viêm ruột thừa nhưng trong lúc mổ mới thấy đó là xuất huyết trong ổ bụng do một nang buồng trứng vỡ làm cho phẫu thuật viên bị động, gặp khó khăn trong việc thám sát và xử trí nguyên nhân qua đường mổ Mac Burney nhất là khi nang buồng trứng vỡ bên trái. Thậm chí bệnh nhân phải chịu thêm một đường mổ nữa ở bụng. Ðiều này có lẽ sẽ làm tăng tỷ lệ tắc ruột sau mổ và chắc chắn sẽ không tốt về mặt thẩm mỹ và tâm lý.

Bệnh viện Nhân Dân Gia Ðịnh trong 5,5 năm từ 22/11/91 đến 22/05/96 đã nhận mổ 116 ca xuất huyết trong ổ bụng do xuất huyết từ buồng trứng. Qua phân tích kết quả giải phẫu bệnh lý chúng tôi thấy có 103 ca là nang hoàng thể vỡ. Do đó đây là nguyên nhân thường gặp nhất trong các nguyên nhân xuất huyết ổ bụng từ buồng trứng. Hầu hết các bác sĩ ngoại khoa và sản phụ khoa thường chẩn đoán lầm là viêm ruột thừa hay thai ngoài tử cung vỡ. Việc chẩn đoán nang hoàng thể vỡ cho đến nay là chẩn đoán trong mổ. Do đó chúng tôi muốn xem xét lại các vấn đề này nhằm góp phần chẩn đoán nang hoàng thể vỡ giúp cho việc chọn đường mổ thích hợp cũng như xem xét khả năng điều trị bảo tồn.

ÐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ðây là công trình hồi cứu.
Tiêu chuẩn chọn bệnh: chúng tôi chỉ tập hợp các bệnh án có kết quả giải phẫu bệnh rõ ràng là nang hoàng thể vỡ.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tuổi

Bệnh gặp nhiều nhất ở lứa tuổi 20-40 (90,30%). Ðiều này có lẽ liên quan đến sự hoạt động của trục hạ đồi- tuyến yên-buồng trứng và số lượng nang nguyên thuỷ có ở buồng trứng. Phù hợp với tỷ lệ của Gabriel, Quereux, Wahl(16).

Triệu chứng lâm sàng:

Ðau: là triệu chứng thường gặp nhất (98%) để đưa bệnh nhân vào bệnh viện.
Vị trí đau đầu tiên: 58,25% đau bụng dưới là vị trí đầu tiên nhưng bệnh nhân có thể có khởi đầu đau quanh rốn hay đau hố chậu phải giống như viêm ruột thừa (37,96%), đặc biệt có đến 12,60% bệnh nhân đau quanh rốn sau đó đau khu trú hố chậu phải. Ðặc điểm này không được các tác giả đề cập đến trong nang hoàng thể vỡ. Theo Robert E.Condon(6) trong bài viêm ruột thừa: đau quanh rốn rồi khu trú hố chậu phải gặp trong 55% các trường hợp viêm ruột thừa, nhưng cũng gặp trong ž các nguyên nhân đau bụng do bệnh lý khác.

Kiểu đau và mức độ đau: Bệnh nhân có thể đau liên tục (43,68%) hay đau thành cơn hoặc đau cơn trên nền đau liên tục (18,44%). Bệnh nhân có thể đau vừa phải hoặc âm ỉ (63,20%) nhưng có thể đau dữ dội ngay từ đầu.

Triệu chứng rối loạn kinh nguyệt: 
- Chu kỳ kinh nguyệt kéo dài và không đều: 19 ca (18,40%), trong đó dài nhất là 60 ngày. Allan, B. Weingold(18) cũng ghi nhận điều này.

- Trễ kinh: 25 bệnh nhân có trễ kinh (24,30%). Trễ kinh thường làm thầy thuốc chẩn đoán lầm với thai ngoài tử cung vỡ (23 bệnh nhân). Ða số trễ kinh dưới 2 tuần (21/25 bệnh nhân; 84%).Thời gian trễ kinh lâu nhất là 30 ngày (1 bệnh nhân). Ðặc điểm này có thể giúp phân biệt với thai ngoài tử cung vỡ. Ðiều này phù hợp với Howard W.Jones(10): thời gian trễ kinh thường ngắn hơn thai vòi trứng vỡ nhưng tác giả không đưa ra con số cụ thể. Peter S. Carwright(4): trong thai ngoài tử cung vỡ có 15% trễ kinh >12 tuần, 15% trễ kinh <4 tuần. Theo số liệu của chúng tôi:đa số bệnh nhân trễ kinh <2 tuần. Ðặc điểm này giúp nghĩ đến nang hoàng thể vỡ hơn là thai ngoài tử cung vỡ.

Ra huyết âm đạo bất thường: 
7 trường hợp có ra máu âm đạo bất thường (6,8%). Theo Howard S. Jones(10), Allan B. Weingold(18), Donald Woodruff(23) khi có đau bụng- trễ kinh-ra máu âm đạo bất thường thì rất dễ lầm với thai ngoài tử cung vỡ. Tuy nhiên chúng tôi chỉ găp có 5 bệnh nhân đủ 3 triệu chứng này(4,85%).

Liên quan giữa đau bụng và chu kỳ kinh nguyệt: 
Vỡ nang hoàng thể có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào của chu kỳ kinh nhưng hay xảy ra ở nửa sau của chu kỳ kinh (47/55; 85,45%) và càng gần ngày kinh tỷ lệ vỡ nang càng cao (49% xảy ra ở tuần cuối của chu kỳ kinh). Ðiều này phù hợp với Willson(22) và WilliamSilen(17).

Triệu chứng toàn thân: 
- Mạch và huyết áp:

Tình trạng sốc mất máu chiếm tỷ lệ thấp(11 ca, 10,70%). Những trường hợp này đều lầm với thai ngoài tử cung vỡ.

Ða số huyết áp trong giới hạn bình thường (87 ca; 84,50%).

Mạch tăng trên 100 lần /phút có 31 ca (31%).

Mạch tăng là triệu chứng sớm hơn hạ huyết áp khi có chảy máu trong ổ bụng.

- Thân nhiệt:

Tất cả bệnh nhân đều có nhiệt độ trên 37oC. Theo Baudet nhiệt độ trên 37oC là do bệnh nhân ở nửa sau của chu kỳ kinh (pha hoàng thể).

36 bệnh nhân có sốt nhẹ (37,5 - 38,50C). Ðây là đặc điểm làm cho nang hoàng thể vỡ dễ lầm với viêm ruột thừa. Ðặc điểm này không được các tác giả khác đề cập đến.

Triệu chứng khi thăm khám bụng: 
- Ấn đau: Thường ấn đau hạ vị hay lan toả khắp bụng dưới (56 ca; 54,36%). Vùng đau này giúp phân biệt với viêm ruột thừa. Tuy nhiên có 35 bệnh nhân (34%) ấn đau khu trú hố chậu phải và dễ lầm với viêm ruột thừa.

- Phản ứng thành bụng và phản ứng dội: Phản ứng dội và phản ứng thành bụng gặp không nhiều (31% và 39,8%). Khi đau khu trú hố chậu phải (34%) kèm phản ứng dội (16/103; 15,50%) và hoặc đề kháng thành bụng 13/103; 12,60%) thì khó phân biệt với viêm ruột thừa nếu chỉ dựa vào các triệu chứng khi thăm khám bụng.

Thăm âm đạo hoặc thăm trực tràng:
Thực hiện 71 ca. Ða số đều phát hiện bất thường (63 ca; 88,70%). Hai triệu chứng thường gặp nhất: Túi cùng sau đau ą căng: 59ca (59/71; 83,10%). Lắc cổ tử cung đau: 41ca (41/71; 57,75%). Sờ được u cạnh tử cung đau ≤ 5cm: 28ca (28/71; 39,40%).

Các triệu chứng này giúp hướng đến nguyên nhân nang hoàng thể vỡ nhưng cần kết hợp với các triệu chứng khác để phân biệt với thai ngoài tử cung vỡ.


Nguyễn Việt Thành
Nguồn bác sĩ đa khoa (st)

Ung thư đại tràng
I.         Đại cương
-      Khái niệm : KĐT gồm các thương tổn ác tính từ manh tràng tới ranh giới giữa đại tràng xích ma và trực tràng
-      Dịch tế :
o   Là ung thư thường gặp ở đường tiêu hóa ( sau K dạ dày – K gan )
o   Gặp ở cả nam và nữ, tăng theo tuổi
o   Chủ yếu là Adenocarcinoma (97%)
o   Vị trí hay gặp : đại tràng xích ma- manh tràng – đại tràng lên – đại tràng ngang + xuống
-      Chẩn đoán : chủ yếu dựa vào nội soi đại tràng ống mềm
-      Điều trị chủ yếu = phẫu thuật
II.       Chẩn đoán xác định
1.  CĐ giai đoạn sớm
-      CĐ sớm KĐT là phát hiện K khi chưa có biểu hiện lâm sàng , giải phẫu bệnh , u phát triển tại chỗ, chưa xâm lấn , di căn . Nếu được điều trị ở giai đoạn này khả năng sống của bệnh nhân lên rất nhiều
-      CĐ khó khăn , cần tập trung vào nhóm người có nguy cơ coa
o   > 40 tuổi
o   Bệnh lí tiền K : polyp đại tràng ( đặc biệt polyp dạng tuyến và dạng nhung mao ), viêm loét đại trực tràng chảy máu , crohn
o   Yếu tố di truyền :
§  Trong gia đình có người bị KĐT
§  Polyp đại tràng gia đình
§  Hội chứng turcot ( polyp u  nguyên tủy bào , u TK đệm )
§  HC gardner ( đa polyp , u xơ, u xơ hóa nang bã đậu)
§  HC peutz- …( polyp hamaton dạ dảy- ruột non – đại tràng , bớt màu nâu xám trong môi- miệng 0
o   Người có chế độ ăn nhiều đạm mỡ ,ít xơ
-      Khi đã nghi ngờ
o   Chụp đối quang kép
o   Nội soi đại tràng ống mềm + sinh thiết
o   Xét nghiệm tìm máu , tế bào K trong phân
2.  CĐ gđ tiến triển ( chưa có biến chứng )
2.1       Lâm sàng : Những triệu chứng nghĩ tới KĐT
-      Cơ năng
o   Đau bụng
§  Là triệu chứng thường gặp , kiểu bán tắc ruột
§  KĐT P :
·        Đau mơ hồ , nhẹ ở hố chậu phải , sau tăng dần thành cơn đau đại tràng thực sự
·        Cơn đau giảm dần rồi mất khi trung tiện được ( HC koernig )
·        Do đại tràng phải phân lỏng ,lòng đại tràng phải to hơn => ít tắc cấp)
§  KĐT trái :
·        Biểu hiện cơn đau đại tràng thực sự
·        Khởi phát đột ngột , luôn ở một vị trí
·        Mất nhanh khi trung tiện được , ỉa lỏng
·        Do phân ở đại tràng trái đặc dễ tắc => xh tắc ruột đột ngột
o   Rối loạn tiêu hóa
§  KĐT phải : ỉa lỏng
§  KĐT trái : táo bón
§  1 số : ỉa lỏng xen kẽ táo bón hoặc chỉ thay đổi thói quan đi ngoài => đây là những dấu hiệu gợi ý , nếu mới xuất hiện hoặc kéo dài ở bệnh nhân > 40 tuổi
o   Ỉa máu
§  Tùy thuộc vị trí khối u
§  KĐT phải : ỉa máu vi thể , phát hiện khi xét nghiệm phân
§  KĐT T : phân đen
§  KĐT xích ma : ỉa máu tươi lẫn nhầy mũi
-      Toàn thân
o   Gầy sút ( trọng lượng giảm trong thời gian ngắn, cơ bắp teo …)
o   Mệt mỏi
o   Thiếu máu mạn tính : da xanh , niêm mạc nhợt
o   Sốt  nhẹ kéo dài không rõ nguyên nhân
-      Thực thể
o   Bụng chướng nhẹ , manh tràng giãn hơi
o   Sờ khối u :
§  Nằm ở một trong các vị trí của khung đại tràng
§  Hay gặp hố chậu P , mạng sườn phải ( ít gặp KĐT T)
§  Tính chất
·        Chắc , ít đau
·        Ranh giới rõ bờ ngoài , bờ dưới
·        Bờ không đều
·        Di động / ít di động
o   Thăm TT: ( bắt buộc )
§  Có thể phát hiện KĐT xích ma tụt xuống Douglas
§  Phân đen theo tay ( ỉa máu )
§  Bóng TT rỗng
o   Thăm khám khác phát hiện
§  Di  căn gan : gan to , u cục , vàng da , cổ chướng
§  Hạch Troisier
§  Di căn buồng trứng ( nữ )
§  Chẩn đoán gđ và tiên lượng

2.2       Cận lâm sàng
Khi có triệu chứng lâm sàng gợi ý => CĐ chắc chắn => tiến hành các biện pháp cận lâm sàng
-      Chụp khung đại tràng có baryt : chỉ có ý nghĩa khi : ( xuất hiện cố định tại một điểm trên tất cả các phim )
o   Chuẩn bị bệnh nhân
§  Chế độ ăn không gây tồn đọng trong 2 ngày : nhiều rau, khoai tây , sữa nước sinh hơi
§  Thuốc nhuận tràng 2 ngày : MgSO4 ( 7,5 g)
§  Thụt thuốc 1000- 1500 l baryt vào đại tràng
§  Chụp phim đầy thuốc => với thuốc sau đi ngoài , tư thế khác nhau
o   Hình ảnh
§  Hình chit hẹp
·        Một đoạn đại tràng vài cm bị chit hẹp , vặn vẹo , mất nêp niêm mạc
·        Tiếp nối 2 đầu với đại tràng lành bởi góc nhọn / dấu “()”
·        Tương ứng ung thư thể vòng nhẫn
§  Hình khuyết
·        Một hoặc 2 bên : bờ nham nhở
·        Độ cản quang không đồng nhất
·        Tạo với đại tràng lành góc nhọn
·        Ung thư thể u sùi
§  Hình cắt cụt
·        Khẩu kính đại tràng hẹp dần => tắc => thuốc bị dừng lại đột ngột => như ngọn lửa nến
·        Gặp trong tắc ruột do KĐT
-      Chụp đại tràng đối quang kép
o   Kỹ thuật : sau khi thụt baryt đại tràng => cho bệnh nhân đi ngoài bỏ => bơm 1000-1500ml khí vào đại tràng => chụp film các tư thế khác nhau
o   Ưu điểm : cho phép phát hiện tổn thương nhỏ ( <= 1cm) , gđ sớm
o   Hình ảnh :
§  Thâm nhiễm cứng khu trú 1 vị trí / thành đại tràng
§  Một ổ loét / khuyết nhỏ trên thành đại tràng
§  Sự thay đổi hỗn loạn của các nếp nhăn niêm mạc đại tràng
§  => chỉ có ý nghĩa khi tổn thương ở một vị trí trên tất cả các phim khác
§  Nếu nghi ngờ / thủng đại tràng : dùng thuốc cản quang tan trong nước
-      Nội soi đại tràng bằng ống mềm + sinh thiết ( quan trọng => làm kĩ)
o   Giá trị
§  Cho phép CĐXĐ , loại trừ chắc chắn
§  Qua nội soi có thể nhuộm xanh methylen và sinh thiết và thăm dò toàn đại tràng tìm tổn thương phối hợp
§  Cắt bỏ polyp ngừa K
§  Điều trị chảy máu
§  Theo dõi sau mổ hay cắt polyp
§  Tìm kiếm , lấy dị vật
§  Sàng lọc tìm K sớm
o   Ưu điểm
§  Ít khó chịu hơn ống cứng
§  Phát hiện tổn thương nhỏ hơn 2-3 lần
o   Chỉ định
§  RLTH : ỉa lỏng kéo dài , phân táo – lỏng , táo thường xuyên
§  Phân nhày máu – mũi
§  Thiếu máu CRNN
§  Bất thường trên film chụp khung đại tràng và đau dọc KĐT kéo dài không rõ nguyên nhân
§  Soi kiểm tra định kỳ và theo dõi bệnh nhân có polyp và KĐT đã cắt
§  Các bệnh u đại tràng do mọi nguyên nhân , bệnh túi thừa
§  Tiền sử gđ  KĐT
o   Chống chỉ định
§  Suy tim và mới NMCT
§  Phình lớn ĐMCB
§  Bệnh nhân tắc động mạch phổi
§  VPM
§  Thủng đại tràng
§  Bệnh túi thừa cấp
§  Thai 3 tháng đầu / cuối
§  Mới được tia xạ tiểu khung
§  Cổ chướng to
§  Gan to , lách to
o   Chuẩn bị bệnh nhân trước soi
§  Giải thích bệnh nhân – người nhà
§  Ăn nhẹ , ít xơ
§  Làm sạch đại tràng = fortrans uống 1 gói / 1 lít nước 15-20’
·        2 gói hôm trước  C- T
·        1 gói hôm sau , trước soi 6h
§  An thần : seduxen 10mg
·        Thuốc chống co thắt Atropin 1/4 mg
·        Buscopan 20-40 mg
·        Thuốc giảm đau : viscelalgine
o   Kỹ thuật
§  Bn nằm ngửa , nghiêng trái
§  Bơm hơi vào đại tràng vừa đủ
§  Đưa mày vào nhẹ nhàng , quan sát => rút ra quan sát lại
§  Nhận định tương tổn
·        Vị trí : mốc giải phẫu
·        Kích thước : ( chu vi 1/2, 1/3, 1/4 ; toàn bộ )
·        Số lượng thương tổn
·        Dạng tổn thương
o   Sùi :
§  Khối u lồi vào trong lòng đại tràng
§  Nhiều múi – thùy
§  Loang lổ, loét ở giữa , dễ chảy máu
o   Loét
§  Lõm sâu , nền cứng
§  Màu đỏ , giả mạc , hoại tử
§  Bờ gồ cao , nham nhở , sần sùi
o   Thâm nhiễm
§  Mảng cứng dẹt
§  1 đoạn dài vài cm , dày lên cứng
§  Sinh thiết : kìm bấm 3-5 mảnh ở các vị trí khác nhau của tổn thương (rìa – tránh hoại tử )
§  Giải phẫu bệnh : đúc – cắt – nhuộm HE, PAS => kính hiển vi loại trung bình và type MBH( 97 % adenocarcinoma ; 3% sarcoma )
§  Tế bào học : quét bề mặt u => phế lam kính => nhuộm giemsa => kính hiển vi => xác định tế bào K
-      Xét nghiệm đánh giá sự xâm lấn và di căn
o   Siêu âm gan : phát hiện di căn gan , kích thước > 1cm , khối tăng âm
§  U đại tràng ( tăng âm trong lòng ruột , XQ giảm âm ) ( 1 hay nhiều )
o   XQ phổi : di căn phổi :khối mờ phổi
o   XQ BKCB : tắc ruột – VRT
o   Soi dạ dày – tá tràng – bàng quang – UIV  : nghi ngờ xâm lấn các cơ quan
2.3       Giai đoạn có biến chứng
KĐT phát hiện trong hoàn cảnh có biến chứng => cấp cứu
-      Tắc ruột
o   Thường gặp ở đại tràng góc lách và xích ma
o   Lâm sàng – XQ BKCB : tắc ruột thấp
o   XQ baryt  : hình cắt cụt , khuyết , nham nhở
o   Khi mổ cấp cứu : nguyên  nhân là KĐT
-      VPM do thủng đại tràng
o   Lâm sàng : VPM ( HC NTNĐ, CƯPM , PƯTB , co cứng thành bụng )
o   Mổ :
§  VPM do phân đầy ổ bụng
§  Thấy lỗ thủng => đoạn ruột phía trên giãn
§  Vị trí tắc : KĐT trên đại tràng tắc
-      Apxe cạnh u
o   Gặp nhiều ở đại tràng phải , đặc biệt là u manh tràng
o   Lâm sàng :
§  HCNT : sốt cao ,môi khô , lưỡi bẩn
§  Khám bụng : khối đau hố chậu phải => dễ nhầm apxe ruột thừa
§  HC bán tắc ruột
-      Rò
o   Rò : ngoài da hoặc vào các tạng lân cận : dạ dày – tá tràng , ruột non- bàng quang
o   Tr chứng lâm sàng phụ thuộc vào tạng bị rò ( nôn phân , đái cặn phân )
-      Chảy máu : thường chảy máu vi thể => thiếu máu mạn tính

III.     CĐPB
3.1           K đại tràng phải ( lâm sàng : đau bụng âm ỉ , thiếu máu (+) , rối loạn đại tràng : lỏng chủ yếu )
-      Viêm đại tràng
-      VRT thể khối u  người già
-      Lao hồi – manh tràng
-      U amip ở manh tràng
-      => siêu âm , nội soi  , gpb => CĐXĐ
3.2           K đại tràng trái ( l/ sàng : đau quặn cơn , táo bón – nhày máu – máu tươi )
-      Lỵ amip       => thăm TT + soi đại tràng
-      Trĩ
-      U sau phúc mạc       siêu âm – CT scan thấy tổn thương
-      Thận to
IV.     Điều trị
1.       Điều trị KĐT không có biến chứng
1.1       Phẫu thuật triệt căn ( lây hết u về đại thể - vi thể )
-      Nguyên tắc
o   Cắt bỏ u đại tràng với đủ các khoảng cách an toàn , trên dưới u >= 5cm và các tổ chức bị xâm lấn , di căn
o   Thắt các cuống mạch sát gốc
o   Nạo vét hạch triệt để + mạc treo của đoạn ruột có khối u + mô bạch huyết
o   Lập lại lưu thông tiêu hóa , giảm hậu quả tâm sinh lý cho bệnh nhân
o   Trong quá trình mổ : đánh giá giai đoạn bệnh :lâm sàng , xđ mức độ lan rộng của ung thư và di căn xa đến các tạng trong ổ bụng
-      Các phương pháp
o   Trước mổ
§  Điều chỉnh rối loạn nước – điện giải , dinh dưỡng , truyền máu
§  Thụt tháo sạch đại tràng
§  Kháng sinh dự phòng
o   Đại tràng phải : manh tràng + đại tràng lên + 1/2 phải đại tràng ngang
§  Vô cảm : mê nội khí quản
§  Đường mổ : giữa , che phủ ổ bụng
§  Không nên sờ vào u
§  Tránh không để TB K rơi vào lòng ruột : sử dụng 2 dải băng mềm buộc thắt kín lòng đại tràng ở 2 phía trước – sau u
§  Đánh giá tình trạng và di căn : gan , lách, thận , buồng trứng , phúc mạc
§  Cắt đoạn cuối hồi tràng – đại tràng lên – phần phải đại tràng ngang
§  Cặp cắt các cuống mạch đại tràng phải sát gốc
§  Nạo vét hạch tới sát bờ phải của cuống mạch mạc treo tràng
§  Nối hồi – đại tràng ngang tận tận or tận bên
o   Đại tràng trái : đại tràng góc lách + đại tràng xuống + đại tràng xích ma
§  Cắt nửa đại tràng trái :
·        Cắt bỏ tứ phần trái từ đại tràng ngang => hết đại tràng xích ma
·        Cặp cắt động mạch – tĩnh mạch mạc treo tràng dưới sát gốc , dưới tụy
·        Nạo vét hạch
·        Lập lưu thông tiêu hóa : nối đại tràng ngang – trực tràng ( tận tận, bên bên )
§  Cắt đoạn đại tràng trái cao :
·        CĐ : u góc lách
·        Cắt phần trái của đại tràng ngang + đại tràng xuống
·        Cặp cắt động mạch đại tràng trái trên sát gốc
·        Nạo vét hạch
·        Nối đại tràng ngang – đại tràng xích ma
§  Cắt đoạn xích ma :
·        Chỉ định : đại tràng xích ma
·        Cặp cắt cuống mạch mạc treo tràng dưới , phía dưới chỗ phân nhánh động mạch đại tràng trái trên và nạo vét hạch
·        Nối đại tràng xuống – trực tràng
o   Các phẫu thuật khác
§  Cắt đoạn đại tràng ngang : ít sử dụng
§  Cắt đại tràng gần toàn bộ và toàn bộ : KĐT ở nhiều vị trí ( để lại xích ma ). CĐ : u và nhiều polyp lòng đại tràng
§  Cắt đại tràng mở rộng : phẫu thuật triệt căn KĐT + cắt bỏ tổ chức ung thư do xâm lấn , di căn xa
§  Phẫu thuật hartman : u đại tràng xích ma + phần cao trực tràng

1.2       Phẫu thuật tạm thời ( áp dụng cho cả u  đại tràng phải và trái )
-      Mục đích : giảm đau , điều trị và dự phòng biến chứng K ( tắc ruột , thủng ruột )
-      Cắt không triệt để
o   Là cắt u đại tràng => bỏ biến chứng ( tắc ruột , chảy máu , thủng ) , không bỏ được di căn
o   CĐ : K di căn nhiều nơi , vẫn còn khả năng cắt bỏ
o   Ưu điểm :
§  Tránh làm hậu môn nhân tạo
§  Mang lại chất lượng cuộc sống tốt hơn
-      Nối tắt – dẫn lưu trong
o   Phấu thuật lập lại lưu thông tiêu hóa= nối hồi đại tràng , đại tràng – đại tràng nhằm tạo lưu thông đường tắt , không qua đoạn ruột chứa u gây tắc ruột
o   Chỉ định ; u không còn khả năng cắt bỏ + nối tắt
o   Kỹ thuật :
§  Đại tràng phải : nối hồi –đại tràng ngang
§  Đại tràng trái : nối đại tràng ngang – đại tràng xích ma
-      Hậu môn nhân tạo vĩnh viễn trên u
o   CĐ : u không còn khả năng cắt bỏ + nối tắt
o   Kỹ thuật :hậu môn nhân tạo ở đại tràng ngang , đại tràng xích ma tùy theo vị trí u
2.       điều trị KĐT có biến chứng
2.1       Đặc điểm
-      BN đến trong biến chứng : tắc ruột , thủng VPM , chảy máu => xử trí cấp cứu
-      Đại tràng chưa được chuẩn bị tốt => bẩn
2.2       Xử trí cụ thể
-      Tắc ruột
o   Đại tràng phải
§  Cắt 1/2 đại tràng phải – nối ngay
·        Đến sớm
·        Toàn thân tốt, phẫu thuật viên kinh nghiệm
·        Ruột giãn chưa nhiều
·        U còn khả năng cắt bỏ
§  Nối hồi – đại tràng ngang ( bên bên – tận bên )
·        Bn thể trạng xấu
·        U không còn khả năng cắt bỏ hay di căn phúc mạc
o   Đại tràng trái : cắt đại tràng T 2 thì => gồm các kỹ thuật :
§  Hậu môn nhân tạo trước u , sẽ cắt đại tràng sau 10-15 ngày
§  Cắt đại tràng => đưa 2 đầu ra ngoài làm hậu môn nhân tạo , nối lại ở lần mổ sau
§  Phẫu thuật hartman : KĐT xích ma : cắt đoạn xích ma + khâu kín đầu trực tràng – hậu môn nhân tạo ở đại tràng
-      VPM do thủng
o   Mổ cấp cứu
o   Lau rửa ổ bụng sạch sẽ
o   Bắt buộc phải cắt đại tràng cấp cứu => đưa 2 đầu làm hậu môn nhân tạo => nối thì sau
-      Rò đại tràng
o   Rò => mổ làm mất đường rò => phẫu thuật đại tràng : triệt căn hoặc tạm thời
-      Apxe quanh u
o   Không làm thay đổi chỉ định cắt đại tràng
o   Chú ý khi mổ : chèn gạc kỹ xung quanh khối u => tránh mủ tràn vào ổ bụng , dẫn lưu ruột thật tốt ( vị trí đặt dẫn lưu xa vết mổ )
2.3       Điều trị hỗ trợ
Áp dụng sau điều trị triệt căn giai đoạn Dukes B-C
-      Hóa trị
o   Đa hóa trị
o   Phác đồ :
§  5 FU – levamisole
§  5 FU – acide foliniques
-      Miễn dịch trị liệu
o   ASLEM ống 0,3 mg x 2 ống / ngày – tiêm bắp  x 30 ngày
o   Sau đó 2 lần / tuần  x 2 ống / lần
2.4       Theo dõi
-      Biến chứng sau mổ ( sau mổ 30 ngày )
o   Chảy máu sau mổ : khoang phúc mạc , vào đường tiêu hóa
o   VPM : bục miệng nối , ứ đọng dịch …
-      Tiến triển u :
o   Thăm khám lâm sàng toàn diện 3 tháng/ lần
o   Định lượng CEA và CA199 : 3 tháng/ lần trong 3 năm đầu và 6 tháng /lần trong >= 4 năm
o   Siêu âm ổ bụng ( gan ) + XQ BKCB – phổi
o   Nội soi ống mềm kiểm tra 3 tháng /lần

Ung thư đại tràng - Tài liệ Ngoại khoa - Bác sĩ đa khoa
Nguồn bác sĩ đa khoa


Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.