.

Articles by "Dam-roi-that-lung-cung"

ALS Alzheimer An - day - mo an hoa residence long hai resort website an hoa residence luxury villas Anoa Dussol Perran atlas-sieu-am Bac-si-noi-tru Bai-tap-huu-ich bang-can-nang-thai-nhi benh-als benh-als-la-gi Benh-co-tim Benh-Dau-Mat-Do benh-dau-vai-gay Benh-mach-vanh Benh-mang-ngoai-tim Benh-o-nam-gioi Benh-o-nguoi-gia Benh-o-phu-nu Benh-o-tre-nho Benh-phu-khoa-khac Benh-tim-bam-sinh Benh-tu-cung Benh-van-tim Benh-xa-hoi Bệnh an - dây mơ bệnh viêm phổi cấp tính bệnh viêm phổi lạ Buong-trung Cac-benh-thuong-gap Cac-cung-dong-mach-gan-tay Cac-dong-mach-vanh-tim Cac-hoi-chung-dot-bien-so-luong-nhiem-sac-the Cac-khoi-u-trong-tim Cac-lien-quan-cua-da-day Cac-phuong-tien-giu-tu-cung-tai-cho Cac-thuy-nao Cac-u-lanh-tinh Cac-xoang-tinh-mach-nhom-truoc-duoi Cac-xoang-tinh-mach-so-nhom-sau-tren Cach-chua-dau-mat-do cach-chua-vet-bam-tim cach-lam-tan-mau-bam cach-phong-chong-dich-ebola cach-phong-dich-soi Can-lam-sang-khac can-nang-thai-nhi cap-nhat-dich-benh-ebola cap-nhat-tinh-hinh-ebola Cau-tao-cua-tim Cau-tao-cua-tuy-song Chan-doan-hinh-anh chua-vet-bam-tim chuan-bang-theo-doi-can-nang-thai-nhi Chuyen-khoa Chuyen-khoa-sau Co-nhai Co-the-hoc-thai-binh-thuong Da-lieu Da-thai-song-thai Dam-roi-canh-tay Dam-roi-than-kinh-canh-tay Dam-roi-that-lung Dam-roi-that-lung-cung Danh-nhan-nganh-y Danh-sach-truong-cap-hoc-bong dau-vai-gay day-5 de-thi-bac-si-noi-tru-mon-ngoai-2014 De-thi-nam-2013 De-thi-nam-2014 De-thi-nam2012 Di-tat-he-co-xuong Di-tat-he-ho-hap Di-tat-he-than-kinh Di-tat-he-tiet-nieu-sinh-duc Di-tat-he-tieu-hoa Di-tat-he-tuan-hoan Di-tat-khuyet-thanh-bung dịch SARS dich-benh-nguy-hiem Dich-Dau-Mat-Do dich-ebola dich-soi dieu-tri-benh-ebola dieu-tri-ebola Dinh-duong-cho-co-the Dong-mach-canh-chung Dong-mach-canh-tay Dong-mach-canh-trong Dong-mach-chay-sau Dong-mach-chay-truoc Dong-mach-cua-da-day Dong-mach-dui Dong-mach-khoeo Dong-mach-nach Dong-mach-quay Dong-mach-tru Dong-mach-tu-cung Du-hoc Duong-dan-truyen-cam-giac-dau-nhiet Duong-dan-truyen-cam-giac-sau-co-y-thuc Duong-dan-truyen-cam-giac-xuc-giac Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-co-than-chi Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-o-dau-mach duong-laylan-virus-ebola ebola Gioi-han-va-phan-chia-vung-co-truoc-ben Guinea He-thong-tinh-mach-don Hinh-anh-sieu-am-bat-thuong-va-di-tat-phat-hien-som-trong-3-thang-dau Hinh-anh-sieu-am-binh-thuong-trong-3-thang-dau-tam-ca-nguyet-I Hinh-the-ngoai-cua-tim Hinh-the-ngoai-dai-nao Hinh-the-va-lien-quan-cua-tu-cung Hoa-sinh Hoi-dap International-SOS-tuyen-dung Khop-goi Khop-hong Kiem-tra-dinh-ki Kinh-nghiem-apply-ho-so Kinh-nghiem-on-thi Kinh-nguyet Lao-khoa Liberia Lien-quan-cua-khoi-ta-trang-co-dinh-va-dau-tuy Lien-quan-cua-Than Mac-noi-nho mau-benh-an mau-benh-an-san mau-benh-an-san-phu-khoa Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung-cung Mo-ta-mot-so-co-dui Mo-ta-tam-giac-dui-va-ong-co-khep moi-vai-gay Mon-giai-phau Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội Ngan-hang-cau-hoi Ngan-hang-de-thi Ngoai Ngoai-khoa Nguồn Bác sĩ đa khoa Chuyen-khoa người phụ nữ huyền thoại Nhan-khoa Nhi Nhi-khoa Nigeria Nina-Pham Nina-Phạm Noi Noi-khoa Ong-ben Ong-nguc Pha-thai phac-do-dieu-tri-dich-ebola Phan-doan-va-lien-quan-cua-nieu-quan phap-do-dieu-tri-virus-ebola phòng chống viêm phổi lạ phong-chong-dau-mat-do phong-chong-say-xe phong-dich-ebola phong-dich-soi phong-virus-ebola phu-ebola Phu-khoa phu-mo-ebola Rang-ham-mat Sach-y-khoa San San-phu-khoa sanctuary SARS Say-xe Sierra Leone Sieu-am-doppler-trong-san-phu-khoa Sieu-am-mach-mau Sieu-am-Mmode Sieu-am-nhau-thai-oi-day-ron Sieu-am-o-bung Sieu-am-phan-phu-tu-cung-buong-trung Sieu-am-thai Sieu-am-tim siêu âm bác sĩ phương siêu âm thai Sinh-ly So-sanh-than-kinh-giao-cam-va-doi-giao-cam So-sanh-than-kinh-than-the-va-than-kinh-tu-chu sos-tuyen-dung Suc-khoe-dinh-duong Suc-khoe-sinh-san Tai-lieu-on-thi Tai-mui-hong Tam-than-hoc Than-kinh-giua Than-kinh-ham-duoi Than-kinh-ham-tren Than-kinh-mat Than-kinh-quay Than-kinh-tru Than-kinh-tu-chu-cua-tim Thong-tin-y-te Thuc-quan thuoc-tri-HIV Tieng-anh Tieng-phap tim-hieu-benh-als tim-hieu-dau-vai-gay Tin-tuc Toan trieu-chung-dau-mat-do Trung-that Truyen-nhiem Tui-mac-noi Tuyen-dung vaccine-dieu-tri-virus-ebola vet-bam-tim Vi-tri-va-hinh-the-ngoai-cua-tuy-song viêm phổi cấp tính viêm phổi lạ virus corona virus-Adenovirus virus-ebola vu hán trung quốc vũ hán trung quốc WHO Y-hoc-di-truyen Y-hoc-pho-thong Y-ta-my
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dam-roi-that-lung-cung. Hiển thị tất cả bài đăng

24. Cấu tạo của tim 

Cấu tạo của Tim - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú - Môn giải phẫu
Cấu tạo của Tim - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú - Môn giải phẫu
- Kể từ ngoài vào trong tim được cấu tạo 3 lớp : ngoại tâm mạc , cơ tim và nội tâm mạc 
- Ngoại tâm mạc : gồm ngoại tâm mạc sợi ở nông và ngoại tâm mạc thanh mạc ở sâu 
o Ngoại tâm mạc sợi : giống như 1 túi bằng mô sợi bọc ở quanh tim , với miệng túi liên tiếp với áo ngoài các mạch máu . Mặt ngoài của ngoại tâm mạc sợi dính với các cơ quan xung quanh . Trong đó những thớ dính với xương ức gọi là dây chằng ức -  ngoại tâm mạc 
o Ngoại tâm mạc thanh mạc : là 1 túi kín gồm 2 lá liên tiếp nhau là lá thành và lá tạng và 1 ổ nằm giữa 2 lá là ổ ngoại tâm mạc 
Lá tạng : Bọc bề mặt khối cơ tim , sau đó bọc cả 1 đoạn của những mạch máu thông với tim rồi lật ra liên tiếp với lá thành 
Lá thành : lót ở mặt trong ngoại tâm mạc sợi , ổ ngoại tâm mạc chỉ là ổ tiềm tàng vì 2 lá áp sát vào nhau , trượt lên nhau nhờ 1 lớp dịch mỏng . Ổ ngoại tâm mạc có 2 vùng được gọi là xoang 
Xoang ngang: là vùng ổ ngoại tâm mạc nằm giữa cá động mạch và tĩnh mạch 
Xoang chếch: là vùng ổ ngoại tâm mạc nằm giữa 4 tĩnh mạch phổi 
- Nội tâm mạc :Lót mặt trong thành cơ tim , phủ lên bề mặt các lá van tim , liên tiếp với nội mạc của các mạch máu
- Cơ tim : được cấu tạo bởi 2 loại tế bào : các sợi co bóp và các tế bào tự phát nhịp 
o Các sợi co bóp : bám vào hệ thống gồm 4 vòng sợi vây quanh 4 lỗ lớn của tim là vòng sợi lỗ động mạch phổi , vòng sợi lỗ động mạch chủ , vòng sọi các lỗ nhĩ thất phải và trái 
Các sợi cơ tâm thất bám vào mặt dưới các vòng sợi gồm các sơi riêng của mỗi tâm thất và sợi chung của cả 2 tâm thất
Các sợi cơ tâm nhĩ bám vào mặt trên của các vòng sợi bao gồm các sợi riêng của mỗi tâm nhĩ và các sợi chung của 2 tâm nhĩ 
o Các sợi tự phát nhịp : tạo thành hệ thống dẫn truyền của tim bao gồm các thành phần :
Nút xoang nhĩ : nằm ở thành tâm nhĩ phải , tại bờ phải lỗ tĩnh mạch chủ trên 
Nút nhĩ thất : nằm ở thành tâm nhĩ phải , giữa lỗ xoang vành và lá trong van 3 lá 
Bó nhĩ thất : chạy tiếp theo nút nhĩ thất, xuyên qua tam giác sợi phải để đi xuống tâm thất . Ở tâm thất , nó đi ở mặt phải phần màng vách gian thất . Khi tới bờ trên của phần cơ vách gian thất chia ra thành 2 trụ phải và trái. 2 trụ này tiếp tục đi xuống lần lượt trên mặt phải và trái phần cơ vách gian thất . Khi đến đỉnh của các tâm thất , chúng tỏa ra thành mạng lưới sợi dưới nội tâm mạc
Nguồn: Bác sĩ đa khoa

23. Hình thể ngoài của tim 

Hình thể ngoài của Tim - Hình minh họa - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú
Hình thể ngoài của Tim - Hình minh họa
- Tim có hình tháp với 1 đáy , 1 đỉnh , 3 mặt : mặt ức sườn, mặt phổi trái và mặt hoành 
- Trục tim là 1 đường chếch ra trước, xuống dưới và sang trái 
- Mặt ức sườn 
o Có phần trước rãnh vành ngăn cách mặt trước các tâm nhĩ và mặt trước các tâm thất 
o Phần tâm nhĩ : vùng giữa che lấp bởi 2 động mạch lớn là động mạch chủ và động mạch phổi , 2 bên các động mạch này là tiểu nhĩ trái và phải 
o Phần mặt trước các tâm thất : có rãnh gian thất trước , đi trong rãnh này có động mạch gian thất trước và tĩnh mạch tim lớn 
o Liên quan
Xương ức, các sụn sườn 3 6 
Cơ ngang ngực
Tuyến ức (trẻ nhỏ), di tích tuyến ức (người lớn )
Các động mạch ngực trong 
Ngách sườn –trung thất màng phổi 
- Mặt phổi trái : 
o do tiểu nhĩ trái và tâm thất trái tạo nên . Mặt phổi (T) sẽ liên quan với mặt trong của phổi và màng phổi trái và thần kinh  hoành trái 
- Mặt hoành 
o Chủ yếu do mặt sau , mặt sau dưới của 2 tâm thất và vùng tâm nhĩ phải mà tiếp nhận tĩnh mạch chủ dưới tạo nên 
o Mặt sau dưới của 2 tâm thất được ngắn cách với các tâm nhĩ bởi phần sau rãnh vành
o Mặt sau 2 tâm thất được ngăn cách nhau bởi rãnh gian thất sau . Đi trong rãnh này có động mạch gian thất sau và tĩnh mạch tim giữa 
o Mặt hoành liên quan với cơ hoành , qua cơ hoành liên quan gan trái và đáy vị 
- Đáy tim 
o Do phần sau 2 tâm nhĩ tạo nên , có 1 rãnh là rãnh gian nhĩ ngăn cách mặt sau 2 tâm nhĩ 
o Tâm nhĩ T tiếp nhận 4 tĩnh mạch phổi đổ vào . Nó hướng ra phía sau để liên quan với thực quản . Tâm nhĩ trái ứ máu có thể đè vào thực quản gây ra khó nuốt 
o Tâm nhĩ (P) tiếp nhận tĩnh mạch chủ trên , tĩnh mạch chủ dưới và xoang vành đổ vào . Nó hướng sang bên phải tạo nên mặt phổi phải của tim và liên quan với mặt trong của phổi , màng phổi (P) và thần kinh  hoành (P) 
- Đỉnh tim : nằm ngay sau thành ngực trước, ngang mức KLS V trên đường giữa đòn trái 
Nguồn Bác sĩ đa khoa

22. Ống bẹn 

Ống bẹn - Hình minh họa - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú
Ống bẹn - Hình minh họa
- Ống  bẹn là 1 khe hở cân cơ ở thành bụng trước bên , nơi có thừng tinh của nam và và dây chằng tròn của nữ đi qua . Ống bẹn có 4 thành 2 lỗ 
o Thành trước : 
Tạo nên bởi cân cơ chéo bụng ngoài . Riêng phần ngoài thành trước còn có sự tham gia của cân cơ chéo bụng trong 
Cân cơ chéo bụng ngoài bám vào xương mu bằng 2 trụ 
Trụ ngoài bám vào củ mu 
Trụ trong bám vào khớp mu 
Từ củ mu có những sợi chạy lên đi ở sau trụ trong  tạo thành dây chằng phản chiếu 
Khe giữa 2 trụ còn được làm hẹp lại thêm bởi các sợi gian trụ 
o Thành dưới : chính là dây chằng bẹn đi từ gai chậu trước trên  củ mu . Dây chằng bẹn có thể được xem như là bờ dưới tự do của cân cơ chéo bụng ngoài 
o Trên : liềm bẹn tạo nên bởi các sợi dưới cùng của cơ ngang bụng và cơ chép bụng trong (gân kết hợp )
o Sau : tạo nên bởi mạc ngang, mô ngoài phúc mạc . 
Trên mạc ngang có 1 đường dày lên gọi là dây chằng liên hố . 
Trong mô ngoài phúc mạc , kể từ ngoài vào trong có chứa 3 thành phần : động mạch thượng vị dưới , thừng động mạch rốn và dây treo bàng quang . 
Phúc mạc bị 3 thành phần trên đội lên thành 3 nếp rốn từ ngoài vào là nếp rốn ngoài , nếp rốn trong và nếp rốn giữa 
3 nếp rốn chia bề mặt phúc mạc thành 3 hố 
Hố bẹn ngoài : nằm ngoài nếp rốn ngoài 
Hố bẹn trong : nằm giữa nếp rốn ngoài và nếp rốn trong 
Hố trên BQ :nằm giữa nếp rốn trong và nếp rốn giữa 
o Lỗ bẹn : 
Nông: nằm ngay trên củ mu và được vây quanh bởi trụ ngoài và trụ trong , dây chằng phản chiếu , các sợi gian trụ của cân cơ chéo bụng ngoài
Sâu : là nơi các thành phần của thừng tinh quy tụ lại . Nằm ở ngoài dây chằng liên hố và trên điểm giữa dây chằng bẹn khoảng 1,5 cm 
- Phân loại thoát vị bẹn (3 cách)
o Chia TVB thành TVB mắc phải( do thành bụng yếu) , TVB bẩm sinh (do tồn tại mỏm bọc )
o Chia TVB thành nội thớ(khối TV nằm trong bao thớ thừng tinh- TV bẩm sinh là nội thớ )  và ngoại thớ( ngoài bao thớ thừng tinh)
o Chia dựa theo vị trí của hố phúc mạc xảy ra thoát vị 
Thoát vị chếch ngoài : xảy ra ở hố bẹn ngoài 
Thoát vị trực tiếp : xảy ra ở hố bẹn trong 
Thoát vị chếch trong :xảy ra ở hố trên bàng quang 
Nguồn Bác sĩ đa khoa

21. Khớp gối 

Khớp gối - Hình minh họa 1 - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú
Khớp gối - Hình minh họa 1
- Khớp gối là 1 khớp phức hợp , bao gồm khớp bản lề giữa xương đùi và xương chày , và khớp phẳng giữa xương đùi và xương bánh chè 
- Mặt khớp 
o Khớp đùi chày : 
bao gồm 2 lồi cầu xương đùi 
2 mặt khớp trên của xương chày 
2 sụn chêm đệm trên 2 mặt khớp trên 
o Khớp đùi –bánh chè 
Mặt bánh chè của xương đùi 
Mặt sau của xương bánh chè
- Bao khớp : gồm lớp xơ và màng hoạt dịch 
o Lớp xơ : bám quanh mặt khớp của các xương đùi , chày , bánh chè ( trừ đáy xương bánh chè )
o Màng hoạt dịch : lót mặt trong bao khớp , còn mở rộng lên trên xương bánh chè tạo thành túi hoạt dịch trên bánh chè , và còn bao quanh các dây chằng bắt chéo

Khớp gối - Hình minh họa 2 - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú
Khớp gối - Hình minh họa 2 - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú
- Dây chằng : 
o Ngoài bao khớp 
Trước :
Dây chằng bánh chè: là phần kéo dài của gân cơ tứ đầu đi từ đỉnh xương bánh chè  lồi củ chày 
Hãm bánh chè ngoài và trong : từ bờ ngoài và trong của xương bánh chè tỏa sang bên và xuống dưới , hòa vào với lớp xơ bao khớp 
Hai bên 
Dây chằng bên mác : từ mỏm trên lồi cầu ngoài xương đùi chạy xuống bám vào chỏm xương mác 
Dây chằng bên chày : từ mỏm trên lồi cầu trong xương đùi chạy xuống bám vào lồi cầu trong xương chày 
Sau  : 2 dây chằng 
Dây chằng khoeo cung : là chỗ dày lên của lớp xơ bao khớp ở quanh lỗ gân cơ khoeo
Dây chằng khoeo chéo : đi từ chỗ bám tận của gân cơ bán màng , chạy chéo lên bám vào lồi cầu ngoài xương đùi
o Trong bao khớp 
Dây chằng bắt chéo trước : từ mặt trong lồi cầu ngoài chạy xuống bám vào diện gian lồi cầu trước xương chày 
Dây chằng bắt chéo sau : từ mặt ngoài lồi cầu trong chạy xuống bám vào diện gian lồi cầu sau xương chày 
- Động tác 
o Gấp cẳng chân : do nhóm cơ ụ ngồi cẳng chân và cơ bụng chân 
o Duỗi cẳng chân : do cơ tứ đầu đùi 
Nguồn Bác sĩ đa khoa

20. Khớp hông 

Khớp hông - Hình minh họa - Tài liệu ôn thi Bác sĩ nội trú
Khớp hông - Hình minh họa               
Khớp hông là 1 khớp hoạt dịch kiểu chỏm cầu , nối xương chậu với xương đùi 
Mặt khớp 
o Về phía xương chậu , mặt khớp bao gồm 
  • Mặt nguyệt của ổ cối , hướng xuống dưới ra ngoài 
  • Sụn viền ổ cuối làm cho ổ cối sâu thêm 

o Về phía xương đùi 
  • Mặt khớp là chỏm xương đùi , là 1 phần của khối cầu lồi hướng lên trên và vào trong . Ở gần đỉnh chỏm có hõm chỏm đùi 

Bao khớp 
o Gồm lớp xơ ở nông và màng hoạt dịch ở sâu 
o Lớp xơ : 
  • Về phía xương chậu : bám quanh ổ cối và mặt ngoài sụn viền 
  • Về phía xương đùi : mặt trước bám vào đường gian mấu , mặt sau bám vào chỗ nối giữa đoạn 2/3 trong và đoạn 1/3 ngoài cổ xương đùi 

o Màng hoạt dịch :Ngoài lót mặt trong của lớp xơ , màng hoạt dịch còn lật lên bao bọc cổ xương đùi và bao quanh dây chằng chỏm đùi 
Dây chằng 
o Dây chằng trong bao khớp : có 1 dây chằng là dây chằng chỏm đùi, 1 đầu dây chằng bám vào hõm chỏm đùi , 1 đầu bám vào 2 bờ khuyết ổ cối 
o Dây chằng ngoài bao khớp
  • Dây chằng chậu đùi : đi từ gai chậu trước dưới  đường gian mấu xương đùi 
  • Dây chằng mu đùi : từ ngành trên xương mu đi đến mấu chuyển bé xương đùi 
  • Dây chằng  ngồi đùi : từ thân xương ngồi chạy lên sau cổ xương đùi và bám vào mấu chuyển lớn . Những sợi sâu của dây chằng ngồi đùi đi sát vào lớp xơ của bao khớp để tạo nên đai vòng 

Các động tác 
o Gấp đùi : do cơ thắt lưng –chậu 
o Duỗi đùi : do cơ mông to 
o Khép đùi : do nhóm các cơ khép đùi 
o Dạng đùi : do các cơ mông nhỡ, mông bé 
o Xoay ngoài đùi : do các cơ chậu hông- mấu chuyển 
o Xoay trong : do nhóm cơ khép đùi và phần trước cơ mông nhỡ 
Nguồn Bác sĩ đa khoa

19. Mô tả các nhánh đám rối thắt lưng –cùng 

Mô tả các nhánh của đám rối thắt lưng cùng - Hình minh họa
Mô tả các nhánh của đám rối thắt lưng cùng - Hình minh họa
Thần kinh  mông trên 
o Nguyên ủy : thần kinh  mông trên do nhánh sau của các ngành trước thắt lưng 4,5 và cùng 1 tạo nên 
o Đường đi : đầu tiên , thần kinh  chui qua khuyết ngồi lớn đi vào mông ở trên cơ hình quả lê . Tiếp đó , chạy giữa cơ mông nhỡ và bé , chi phối cơ mông nhỡ, mông bé và cơ căng mạc đùi 
Thần kinh  mông dưới
o Nguyên ủy : do nhánh sau các ngành trước thắt lưng 5, cung 1, cùng 2 tạo nên . Thần kinh chui qua khuyết ngồi lớn đi vào vùng mông ở dưới cơ hình quả lê 
o Chi phối : cơ mông to 
Thần kinh  thẹn 
o Nguyên ủy : do nhánh trước các ngành trước cùng 2,3,4 tạo nên 
o Đường đi : thần kinh  chui qua khuyết ngồi lớn đi vào mông dưới cơ hình quả lê , tiếp đó vòng quanh gai  ngồi để đi tới đáy chậu 
o Chi phối : thần kinh  chi phối các cơ đáy chậu và cảm giác cho da dương vật 
Thần kinh  bì đùi sau 
o Nguyên ủy : phần  ngoài do nhánh sau của cùng 1,2 ; phần trong do nhánh trước của cùng 2,3 
o Đường đi : Đầu tiên , thần kinh  chui qua khuyết ngồi lớn , đi vào mông ở dưới cơ hình quả lê. Tiếp đó , nó đi qua phần dưới của mông rồi đi xuống vùng đùi sau ở ngay bên dưới mạc đùi 
o Chi phối : cảm giác cho da vùng đùi sau và khoeo . Ngoài ra , còn cảm giác cho phần dưới của mông , đáy chậu ( phần sau bìu hoặc môi lớn ) 
Thần kinh  ngồi 
o Thần kinh  ngồi là thần kinh  lớn nhất cơ thể , do 2 phần là thần kinh  chày và thần kinh  mác chung tạo nên . Bình thường , 2 phần này được bọc trong 1 bao chung , chỉ tách rời nhau khi đến đỉnh trám khoeo . Một số ít TH chúng đi riêng rẽ ngay từ chậu hông 
o Nguyên ủy : 

  • Thần kinh  mác chung :nhánh sau các ngành trước thắt lưng 4,5 và cùng 1,2 tạo nên 
  • Thần kinh  chày : do nhánh trước của các ngành trước thắt lưng 4,5,cùng 1,2,3 

o Đường đi 

  • Đầu tiên thần kinh  chui qua khuyết ngồi lớn đi vào mông ở dưới cơ hình quả lê
  • Tiếp đó đi qua phần dưới của mông và phần đùi sau 
  • Khi đến đỉnh trám khoeo , chia thành 2 nhánh tận là thần kinh  chày và thần kinh  mác chung 

o Liên quan 

  • Ở phần dưới của mông: thần kinh  ngồi đi trong rãnh giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn . Nó đi ở sau các cơ chậu hông mấu chuyển và trước cơ mông to 
  • Ở vùng đùi sau : thần kinh  đi sau cơ khép lớn và trước cơ ụ ngồi cẳng chân . Đầu dài cơ nhị đầu bắt chéo sau thần kinh  ngồi theo hướng từ trong ra ngoài 

o Chi phối 

  • Thần kinh  mác chung : chi phối cho khớp hông và đầu ngắn cơ nhị đầu 
  • Thần kinh  chày : chi phối cơ bán gân , bán màng , đầu dài cơ nhị đầu và 1 bó cơ khép lớn 

Nguồn Bác sĩ đa khoa

18. Đám rối thắt lưng –cùng 

Đám rối thắt lưng Cùng - Hình minh họa - Tài liệu ôn thi bác si nội trú
Đám rối thắt lưng Cùng - Hình minh họa
Cấu tạo 
o Do thân thắt lưng cùng và ngành trước các thần kinh  sống cùng từ 1-4 tạo nên 
o Thân thắt lưng cùng do ngành trước thắt lưng 5 và 1 phần của ngành trước thắt lưng 4 tạo nên 
o Các ngành trước này tách ra các nhánh sau và các nhánh trước 
Các nhánh sau tạo nên các thần kinh  sau 
o Thần kinh  mác chung : 4,5,1,2 
o Thần kinh  mông trên : 4,5, 1
o Thần kinh  mông dưới : 5,1,2
o Phần ngoài thần kinh  bì đùi sau : 1,2 
o Thần kinh  cơ hình quả lê: 2 
Các nhánh trước tạo nên các thần kinh  sau 
o Thần kinh  chày : 4,5,1,2,3
o Phần trong của thần kinh  bì đùi sau : 2,3 
o Thần kinh  thẹn : 2,3,4 
o Thần kinh  cơ nâng hậu môn : 3,4
Nguồn Bác sĩ đa khoa

1. Động mạch chày trước 
Động mạch chày trước - Hình minh họa

- Nguyên ủy :động mạch chày trước là 1 trong 2 nhánh tận tách ra từ động mạch khoeo ở bờ dưới cơ khoeo 
- Đường đi : 
o Đầu tiên , động mạch chạy xuống 1 đoạn ở vùng cẳng chân sau, tiếp đó, nó xuyên qua đầu trên màng gian cốt đi ra vùng cẳng chân trước . Ở vùng cẳng chân trước , động mạch chạy dọc theo đường kẻ nối hõm trước chỏm xương mác với điểm ở mặt trước cổ chân giữa 2 mắt cá 
- Tận cùng :
o Khi chạy đến sau hãm gân duỗi  giữa 2 mắt cá,  động mạch đổi tên thành động mạch mu chân 
- Liên quan 
o Động mạch chạy cùng với thần kinh  mác sâu , ở trong khe giữa cơ chày trước và cơ duỗi các ngón chân 
- Nhánh bên 
o Động mạch quặt ngược chày sau : tách ra lucs động mạch đi ở cẳng chân sau 
o Động mạch quặt ngược chày trước :tách ra lúc động mạch vừa mới đi vào cẳng chân trước 
o Động mạch mắt cá trước ngoài và trong 
- Tiếp nối 
o Với động mạch khoeo 

  • Các động mạch quặt ngược chày trước và sau nối với động mạch gối dưới ngoài của động mạch khoeo

o Với động mạch chày sau và động mạch mu chân tạo nên mạng mạch mắt cá ngoài và trong 

Nguồn: Bác sĩ đa khoa


Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.