.

Articles by "De-thi-nam-2014"

ALS Alzheimer An - day - mo an hoa residence long hai resort website an hoa residence luxury villas Anoa Dussol Perran atlas-sieu-am Bac-si-noi-tru Bai-tap-huu-ich bang-can-nang-thai-nhi benh-als benh-als-la-gi Benh-co-tim Benh-Dau-Mat-Do benh-dau-vai-gay Benh-mach-vanh Benh-mang-ngoai-tim Benh-o-nam-gioi Benh-o-nguoi-gia Benh-o-phu-nu Benh-o-tre-nho Benh-phu-khoa-khac Benh-tim-bam-sinh Benh-tu-cung Benh-van-tim Benh-xa-hoi Bệnh an - dây mơ bệnh viêm phổi cấp tính bệnh viêm phổi lạ Buong-trung Cac-benh-thuong-gap Cac-cung-dong-mach-gan-tay Cac-dong-mach-vanh-tim Cac-hoi-chung-dot-bien-so-luong-nhiem-sac-the Cac-khoi-u-trong-tim Cac-lien-quan-cua-da-day Cac-phuong-tien-giu-tu-cung-tai-cho Cac-thuy-nao Cac-u-lanh-tinh Cac-xoang-tinh-mach-nhom-truoc-duoi Cac-xoang-tinh-mach-so-nhom-sau-tren Cach-chua-dau-mat-do cach-chua-vet-bam-tim cach-lam-tan-mau-bam cach-phong-chong-dich-ebola cach-phong-dich-soi Can-lam-sang-khac can-nang-thai-nhi cap-nhat-dich-benh-ebola cap-nhat-tinh-hinh-ebola Cau-tao-cua-tim Cau-tao-cua-tuy-song Chan-doan-hinh-anh chua-vet-bam-tim chuan-bang-theo-doi-can-nang-thai-nhi Chuyen-khoa Chuyen-khoa-sau Co-nhai Co-the-hoc-thai-binh-thuong Da-lieu Da-thai-song-thai Dam-roi-canh-tay Dam-roi-than-kinh-canh-tay Dam-roi-that-lung Dam-roi-that-lung-cung Danh-nhan-nganh-y Danh-sach-truong-cap-hoc-bong dau-vai-gay day-5 de-thi-bac-si-noi-tru-mon-ngoai-2014 De-thi-nam-2013 De-thi-nam-2014 De-thi-nam2012 Di-tat-he-co-xuong Di-tat-he-ho-hap Di-tat-he-than-kinh Di-tat-he-tiet-nieu-sinh-duc Di-tat-he-tieu-hoa Di-tat-he-tuan-hoan Di-tat-khuyet-thanh-bung dịch SARS dich-benh-nguy-hiem Dich-Dau-Mat-Do dich-ebola dich-soi dieu-tri-benh-ebola dieu-tri-ebola Dinh-duong-cho-co-the Dong-mach-canh-chung Dong-mach-canh-tay Dong-mach-canh-trong Dong-mach-chay-sau Dong-mach-chay-truoc Dong-mach-cua-da-day Dong-mach-dui Dong-mach-khoeo Dong-mach-nach Dong-mach-quay Dong-mach-tru Dong-mach-tu-cung Du-hoc Duong-dan-truyen-cam-giac-dau-nhiet Duong-dan-truyen-cam-giac-sau-co-y-thuc Duong-dan-truyen-cam-giac-xuc-giac Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-co-than-chi Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-o-dau-mach duong-laylan-virus-ebola ebola Gioi-han-va-phan-chia-vung-co-truoc-ben Guinea He-thong-tinh-mach-don Hinh-anh-sieu-am-bat-thuong-va-di-tat-phat-hien-som-trong-3-thang-dau Hinh-anh-sieu-am-binh-thuong-trong-3-thang-dau-tam-ca-nguyet-I Hinh-the-ngoai-cua-tim Hinh-the-ngoai-dai-nao Hinh-the-va-lien-quan-cua-tu-cung Hoa-sinh Hoi-dap International-SOS-tuyen-dung Khop-goi Khop-hong Kiem-tra-dinh-ki Kinh-nghiem-apply-ho-so Kinh-nghiem-on-thi Kinh-nguyet Lao-khoa Liberia Lien-quan-cua-khoi-ta-trang-co-dinh-va-dau-tuy Lien-quan-cua-Than Mac-noi-nho mau-benh-an mau-benh-an-san mau-benh-an-san-phu-khoa Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung-cung Mo-ta-mot-so-co-dui Mo-ta-tam-giac-dui-va-ong-co-khep moi-vai-gay Mon-giai-phau Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội Ngan-hang-cau-hoi Ngan-hang-de-thi Ngoai Ngoai-khoa Nguồn Bác sĩ đa khoa Chuyen-khoa người phụ nữ huyền thoại Nhan-khoa Nhi Nhi-khoa Nigeria Nina-Pham Nina-Phạm Noi Noi-khoa Ong-ben Ong-nguc Pha-thai phac-do-dieu-tri-dich-ebola Phan-doan-va-lien-quan-cua-nieu-quan phap-do-dieu-tri-virus-ebola phòng chống viêm phổi lạ phong-chong-dau-mat-do phong-chong-say-xe phong-dich-ebola phong-dich-soi phong-virus-ebola phu-ebola Phu-khoa phu-mo-ebola Rang-ham-mat Sach-y-khoa San San-phu-khoa sanctuary SARS Say-xe Sierra Leone Sieu-am-doppler-trong-san-phu-khoa Sieu-am-mach-mau Sieu-am-Mmode Sieu-am-nhau-thai-oi-day-ron Sieu-am-o-bung Sieu-am-phan-phu-tu-cung-buong-trung Sieu-am-thai Sieu-am-tim siêu âm bác sĩ phương siêu âm thai Sinh-ly So-sanh-than-kinh-giao-cam-va-doi-giao-cam So-sanh-than-kinh-than-the-va-than-kinh-tu-chu sos-tuyen-dung Suc-khoe-dinh-duong Suc-khoe-sinh-san Tai-lieu-on-thi Tai-mui-hong Tam-than-hoc Than-kinh-giua Than-kinh-ham-duoi Than-kinh-ham-tren Than-kinh-mat Than-kinh-quay Than-kinh-tru Than-kinh-tu-chu-cua-tim Thong-tin-y-te Thuc-quan thuoc-tri-HIV Tieng-anh Tieng-phap tim-hieu-benh-als tim-hieu-dau-vai-gay Tin-tuc Toan trieu-chung-dau-mat-do Trung-that Truyen-nhiem Tui-mac-noi Tuyen-dung vaccine-dieu-tri-virus-ebola vet-bam-tim Vi-tri-va-hinh-the-ngoai-cua-tuy-song viêm phổi cấp tính viêm phổi lạ virus corona virus-Adenovirus virus-ebola vu hán trung quốc vũ hán trung quốc WHO Y-hoc-di-truyen Y-hoc-pho-thong Y-ta-my
Hiển thị các bài đăng có nhãn De-thi-nam-2014. Hiển thị tất cả bài đăng

Đề Thi Bác Sĩ Nội Trú Năm 2014 Đang cập nhật...!


Đề thi Bác sĩ nội trú Năm 2014




Đề Thi Bác Sĩ Nội Trú Năm 2014 - Môn Ngoại

ĐỀ THI BÁC SĨ NỘI TRÚ KHÓA 39 ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI MÔN NGOẠI KHOA
Thời gian làm bài là 180 phút
Câu 1: Chẩn đoán và điều trị K đại tràng
Câu 2: Trình bày lâm sàng, cận lâm sàng của sỏi omc
Câu 3: Trình bày lâm sàng, cận lâm sàng u hố sau
Câu 4: Trình bày biến chứng sỏi niệu quản
Câu 5: Chẩn đoán và điều trị VRT điển hình
Câu 6: Chẩn đoán và điều trị chấn thương cột sống thắt lưng không liệt tuỷ.

Xem gợi ý làm bài >>

ĐỀ THI BÁC SĨ NỘI TRÚ KHÓA 39 ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI MÔN KHÁC ĐANG ĐƯỢC CẬP NHẬT...



HÌNH THỨC ĐÀO TẠO - ĐIỀU KIỆN DỰ THI BÁC SĨ NỘI TRÚ 2014

I. HÌNH THỨC ĐÀO TẠO, CHỈ TIÊU VÀ CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH 
Đào tạo tập trung tại trường Đại học Y Hà Nội, thời gian 3 năm. Chỉ tiêu tuyển sinh 120 học viên, có danh mục các chuyên ngành và dự kiến tuyển sinh kèm theo.
II. ĐIỀU KIỆN DỰ THI - Bác sĩ nội trú
1. Là Bác sĩ tốt nghiệp hệ chính quy năm 2013, có bằng tốt nghiệp phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi và đạt loại khá trở lên.
2. Tuổi đời không quá 27 và có đủ sức khoẻ phục vụ lâu dài trong ngành Y tế.
3. Trong các năm học đại học không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị dừng học tập (trừ lý do sức khoẻ).
4. Thí sinh đăng ký dự thi hệ nào thì điểm lần học cuối cùng kết thúc môn học được chọn là môn chuyên ngành hệ đó phải đạt từ 7 điểm trở lên ở lần thi thứ nhất (lấy điểm trung bình của lý thuyết và lâm sàng theo thang điểm 10):
• Dự thi hệ Nội, Cận lâm sàng: Xét điểm môn Nội và Nhi.
• Dự thi hệ Ngoại: Xét điểm môn Ngoại và Sản.
• Dự thi chuyên ngành Răng hàm mặt: Điểm trung bình các môn chuyên ngành Răng hàm mặt năm thứ 6 phải đạt từ 7 điểm trở lên; môn bệnh học Ngoại khoa đạt từ 5 điểm trở lên ở lần thi thứ nhất.
• Dự thi chuyên ngành Y học cổ truyền:
- Xét điểm trung bình của 4 môn học thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền: Lý luận Y học cổ truyền, Phương tễ, Châm cứu, Bệnh học Nội - Lão – Nhi (bệnh học Nội hoặc bệnh học Nội - Nhi) phải đạt từ 7 điểm trở lên và các môn học này thi lần đầu đạt từ 5 điểm trở lên.
- Điểm thi môn Bệnh học Nội khoa (Y học hiện đại) đạt từ 5 điểm trở lên.
• Dự thi chuyên ngành Y học dự phòng hoặc Dinh dưỡng: Xét điểm trung bình 4 môn phải đạt từ 7 điểm trở lên: Dịch tễ học, Sức khoẻ môi trường, Sức khoẻ nghề nghiệp, Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (lấy kết quả điểm thi năm cuối cùng đối với các môn có nhiều học phần).
III. CÁC MÔN THI TUYỂN - Bác sĩ nội trú: Gồm 5 môn thi theo hình thức thi viết, thời gian 180 phút, riêng môn ngoại ngữ thi 120 phút.
1. Môn thi 1:  Toán thống kê.
2. Môn thi 2: Ngoại ngữ (chọn một trong những ngoại ngữ sau: Anh, Pháp, Nga, Đức và Trung văn. Đề thi trình độ B hoặc tương đương).
3. Môn thi 3: Chọn 1 trong 4 môn gồm Giải phẫu; Sinh lý; Hóa sinh; Y sinh học di truyền. Ngay trước giờ thi đại diện thí sinh sẽ bốc thăm để chọn môn thi này.
4. Môn thi 4 và môn thi 5 (theo bảng chuyên ngành tuyển sinh).
Nhà trường không tổ chức ôn tập thí sinh tự ôn tập theo nội dung quy định của các môn thi (đã đăng tải trên Website: http://www.hmu.edu.vn).
IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN, XÉT TRÚNG TUYỂN - Bác sĩ nội trú
1. Điều kiện xét tuyển:
 Thí sinh phải đạt điểm các môn thi như sau:
- Môn thi 1, môn thi 2 , môn thi 3 và môn thi 5 phải đạt từ 5/10 điểm trở lên.
- Môn thi 4 phải đạt từ 7/10 điểm trở lên.
2. Xét trúng tuyển:
- Khi xét trúng tuyển môn thi 4 được coi là môn chuyên ngành. Riêng dự thi chuyên ngành Sản phụ khoa môn chuyên ngành là Sản phụ khoa và dự thi chuyên ngành Nhi môn chuyên ngành là Nhi khoa.
 - Tính tổng điểm 4 môn: môn thi 1; môn thi 3; môn thi 4; môn thi 5. Xét trúng tuyển trên nguyên tắc lấy từ cao xuống thấp theo chỉ tiêu của từng chuyên ngành và ưu tiên theo thứ tự nguyện vọng của thí sinh. Khi thí sinh cùng chuyên ngành có tổng điểm bằng nhau sẽ xét điểm môn thi 2.
V. HỒ SƠ DỰ THI TUYỂN - Bác sĩ nội trú
1. Đơn xin dự thi tuyển bác sĩ nội trú (có mẫu kèm theo).
2. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của trường nơi sinh viên tốt nghiệp.
3. Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
4. Bản sao bằng tốt nghiệp đại học có công chứng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp nếu chưa được cấp bằng và phải nộp bổ sung bản sao bằng tốt nghiệp ngay sau khi thi xong.
5. Bản sao bảng điểm của 6 năm học có công chứng.
6. 02 ảnh 3 x 4 cm, 02 ảnh 2 x 3 cm (sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh) và 02 bì thư ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận, có dán tem.
Tất cả giấy tờ trên được xếp theo thứ tự và đựng trong túi hồ sơ. Hồ sơ và lệ phí thi tuyển sẽ không hoàn lại nếu thí sinh không được dự thi, thí sinh bỏ thi hoặc thi không đạt.
VI. LỆ PHÍ TUYỂN SINH - Bác sĩ nội trú
      1.  Đăng ký dự thi: 60.000 đồng/ 1 hồ sơ.
2. Thi tuyển:  120.000 đồng/ 1 môn thi.
VII. ĐĂNG KÝ NGUYỆN VỌNG - Bác sĩ nội trú
Thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng:
-  Nguyện vọng 1 hoặc Bác sĩ nội trú của Trường Đại học Y Hà Nội hoặc Bác sĩ nội trú của Bệnh viện Bạch Mai hoặc Bác sĩ nội trú của Sở Y tế Hà Nội.
   - Thí sinh là bác sĩ đa khoa được đăng ký thêm nguyện vọng 2 đối với một số chuyên ngành như: Lao, Truyền nhiễm, Tâm thần; và các chuyên ngành thuộc khối Y học cơ sở, Y học dự phòng và Y tế công cộng.
VIII. THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ VÀ THI TUYỂN - Bác sĩ nội trú
1. Nhận hồ sơ từ ngày ra thông báo tuyển sinh đến hết ngày 30/7/2012 tại phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, tầng 3 nhà A1, Trường Đại học Y Hà Nội, Số 1 Tôn thất Tùng - Đống Đa - Hà Nội. Điện thoại: 04.38523798 (máy lẻ 134).
2. Phổ biến quy chế thi và phát thẻ dự thi dự kiến vào 9 giờ 00, ngày 21/8/2013.
3. Thời gian thi tuyển dự kiến vào ngày 23, 24 và  25 tháng 8 năm 2013.
 Thời gian và địa điểm cụ thể xem tại Website: http://www.hmu.edu.vn
 Trường Đại học Y Hà Nội thông báo tuyển sinh bác sĩ nội trú trên, đề nghị các trường Đại học Y trong toàn quốc sớm thông báo và tạo điều kiện thuận lợi cho các bác sĩ mới tốt nghiệp có đủ các điều kiện, có nguyện vọng dự thi kịp làm các thủ tục cần thiết để nộp hồ sơ đúng thời hạn.

Nguồn Bác sĩ đa khoa

Năm 2012 là Năm thí điểm tổ chức thi Bác sĩ Nội trú Bệnh Viện nhi Trung Ương khóa I :


Đề thi Bác sĩ nội trú Năm 2012

II. ĐIỀU KIỆN DỰ THI - Bác sĩ nội trú
1. Là Bác sĩ tốt nghiệp hệ chính quy năm 2013, có bằng tốt nghiệp phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi và đạt loại khá trở lên. 
2. Tuổi đời không quá 27 và có đủ sức khoẻ phục vụ lâu dài trong ngành Y tế.
3. Trong các năm học đại học không bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên, không bị dừng học tập (trừ lý do sức khoẻ).
4. Thí sinh đăng ký dự thi hệ nào thì điểm lần học cuối cùng kết thúc môn học được chọn là môn chuyên ngành hệ đó phải đạt từ 7 điểm trở lên ở lần thi thứ nhất (lấy điểm trung bình của lý thuyết và lâm sàng theo thang điểm 10):
Dự thi hệ Nội, Cận lâm sàng: Xét điểm môn Nội và Nhi.
Dự thi hệ Ngoại: Xét điểm môn Ngoại và Sản.
Dự thi chuyên ngành Răng hàm mặt: Điểm trung bình các môn chuyên ngành Răng hàm mặt năm thứ 6 phải đạt từ 7 điểm trở lên; môn bệnh học Ngoại khoa đạt từ 5 điểm trở lên ở lần thi thứ nhất.
Dự thi chuyên ngành Y học cổ truyền: 
- Xét điểm trung bình của 4 môn học thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền: Lý luận Y học cổ truyền, Phương tễ, Châm cứu, Bệnh học Nội - Lão – Nhi (bệnh học Nội hoặc bệnh học Nội - Nhi) phải đạt từ 7 điểm trở lên và các môn học này thi lần đầu đạt từ 5 điểm trở lên.
- Điểm thi môn Bệnh học Nội khoa (Y học hiện đại) đạt từ 5 điểm trở lên.
Dự thi chuyên ngành Y học dự phòng hoặc Dinh dưỡng: Xét điểm trung bình 4 môn phải đạt từ 7 điểm trở lên: Dịch tễ học, Sức khoẻ môi trường, Sức khoẻ nghề nghiệp, Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (lấy kết quả điểm thi năm cuối cùng đối với các môn có nhiều học phần).

Nguồn: Bác sĩ đa khoa

Tổng hợp Bộ đề Thi Bác Sĩ Nội Trú Năm 2013 - Trường Đại Học Y Hà Nội.

Đề thi môn Ngoại(180 phút).
1.TB chẩn đoán phân biệt viêm ruột thừa cấp.
2.TB nguyên tắc và các phương pháp điều trị ung thư đại tràng thể tiến triển, chưa có biến chứng.
3.TB các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên tắc điều trị chảy máu đường mật.
4.TB phân loại gãy cổ xương đùi và ứng dụng lâm sàng.
5.TB Chẩn đoán xác định và nguyên tắc điều trị Sỏi đài bể thận.
6.Mô tả các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chẩn đoán hội chứng tang áp lực nội sọ.

Đề thi môn Sản(180 phút).
1.Forceps: Chỉ định, điều kiện và tai biến cho Mẹ,Con.
2.Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang: định nghĩa, chẩn đoán, triệu chứng.
3.Các biện pháp tránh thai dành cho nam giới: cơ chế, chỉ định, chống chỉ định.
4.Chửa trứng: triệu chứng và chẩn đoán.
5.U tuyến vú lành tính: triệu chứng,chẩn đoán và điều trị.
6.Viêm niêm mạc tử cung sau đẻ: định nghĩa, nguyên nhân, chẩn đoán và xử trí.

Đề thi môn cơ sở: SINH LÝ kỳ thi tuyển sinh BSNT 38 dhyhn(180 phút).
1.Trình bày về khuếch tán đơn thuần qua lớp lipid kép.
2.Trình bày các đặc tính sinh lý của động mạch và nêu ý nghĩa của 
từng đặc tính.
3.Trình bày cơ chế lọc qua màng cầu thận.
4.Trình bày về dẫn truyền xung động trên sợi trục.
5.Trình bày cơ chế tác dụng của hormon thông qua AMP vòng. Nêu 
tên hai hormon tác dụng theo cơ chế này.
6.Trình bày về các hormon có tác dụng lên mạch máu: Tên, nguồn 
gốc, tác dụng lên mạch máu. 

Đề thi môn xác suất thống kê kỳ thi tuyển sinh BSNT 38(180 phút).

1. Dùng phản ứng miễn dịch chẩn đoán bệnh. Khẳng định có bệnh thì sai 50%, không bị bệnh thì đúng 90%. Phản ứng có xác suất dương tính bằng 0.15. Tìm tỷ lệ bị bệnh của nhóm chẩn đoán đúng.

2. Một phương pháp có xác suất khỏi p > 0.5. Điều trị cho 4 người thấy xác suất có 2 người khỏi là 0.1536. Tìm xác suất để khi điều trị cho 20 người có số người khỏi không ít hơn 18.

3. Đo lượng Cholesterol(Y) và LDL(X) của phụ nữ thu được:
X 1.56 2.51 1.52 1.46 2.64 1.24 2.52
Y 3.8 5.4 3.9 3.3 6.4 3.4 5.2
m 1 3 5 8 3 2 1
Cholesterol và LDL có tương quan tuyến tính y=ax + b hay không?Tìm phương trình tương quan nếu có và từ đó ước tính Cholesterol của nữ có LDL=15 (Viết công thức và nếu các kết quả trung gian). 

4. Gọi X là lượng hồng cầu người bình thường, X là biến chuẩn với µ=4.2; σ2=0.42 (đơn vị: triệu). Xét nghiệm hồng cầu cho 100 người bình thường, nếu MX=4.2 là sai thì hãy tính sai lầm loại 2 với giá trị đúng là 4.3. Kiểm định 1 phía, α =0.05.

5. Đo dung tích (ml) tuyến giáp hai nhóm trẻ 13-15 tuổi một xã thu được:
Nhóm thiếu iot: n=134 , s1= 9.99 3,83
Nhóm không thiếu iot : m= 312 , s2= 8.13 2.98
Tình trạng thiếu iot có ảnh hưởng đến dung tích tuyến giáp trẻ không? Kiểm định 1 phía, α =0.05.

6. Dùng 1 phản ứng chẩn đoán bệnh cho 300 người, phản ứng có độ nhạy 0.7, độ đặc hiệu là 0.9 và xác suất chẩn đoán đúng 0.85. Gọi tỷ lệ bị bệnh của nhóm chẩn đoán đúng là p0. Nếu tỉ lệ bị bệnh của nhóm đúng bằng p0 là sai mà giá trị đúng là 0.22 thì sai lầm loại II bằng bao nhiêu? Kiểm định 1 phía, α =0.05.

7. Điều tra tình hình mắc bệnh B tại một vùng thấy trong số 1034 trẻ nam có tỷ lệ mắc bệnh B là 25.1%, trong số 927 trẻ nữ có ỷ lệ mắc bệnh là 28.8%. Tỷ lệ mắc bệnh của nữ có cao hơn của nam không? α =0.05.

8. Một người có thể mắc 1 trong 3 bệnh B1,B2,B3. Dùng XQ và SA chẩn đoán, tỷ lệ XQ(+) là 0.7; tỷ lệ SA(+) với điều kiện XQ(+) là 0.8. Tỷ lệ bị bệnh B1,B2 khi cả XQ và SA (+) là 0.6 và 0.3. Tỷ lệ bị B2,B3 khi XQ(+) và SA(-) là 0.4 và 0.3. Tỷ lệ B1 khi XQ(-) là 0.41. Tìm tỷ lệ bị bệnh B2 nếu XQ (-), biết tỷ lệ mắc B3 là 0.2. Ký hiệu : A1= XQ(+), A2= SA(+).

9. gọi X là lượng bilirubin toàn phần người bình thường , X là biến chuẩn MX= 17 . Đo lượng bilirubin toàn phần của 3 nhóm bệnh nhân bị bệnh về gan thu được: 
Nhóm 1 : n1=10 , s1= 17.64 9.38
Nhóm 2 : n2 = 51 , s2= 26.38 15.58
Nhóm 3 : n3= 20 , s3= 39.35 20.79
Lượng bilirubin toàn phần trung bình chung của 3 nhóm bệnh nhân có khác biệt với hằng số trên không? Kiểm định 1 phía, α =0.05.

10. Tỷ lệ nhóm máu O,A,B,AB của người Ede là 0.24, 0.29, 0.32, 0.15. Lấy ngẫu nhiên 1 người nhận máu nhóm B và 5 người cho máu có nhóm máu bất kỳ của dân tộc Ede. Sự truyền máu chỉ được thực hiện đúng quy luật truyền máu. Tìm xác suất sao cho có I người trong 5 người nhận được máu (Ký hiệu P(Đi)) với i=0,1,…,5 và nếu nhận xét.

Đề Nội(180 phút).
Câu 1 Điều trị cơn hen phế quản cấp
Câu 2 Chẩn đoán nguyên nhân xuất huyết tiêu hóa cao
Câu 3 Chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp
Câu 4 Biến chứng mạn tính đái tháo đường
Câu 5 TCLS, TCCLS của cơn gút cấp thể điển hình. Nêu tên và tiêu chuẩn CĐXĐ bệnh gút
Câu 6 Điều trị xuất huyết não giai đoạn cấp

Đề Nhi(180 phút).

Câu 1 Chẩn đoán sớm suy giáp trạng bẩm sinh
Câu 2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của tim bẩm sinh có luồng thông phải trái
Câu 3 Cơ chế tác dụng của vit D và cơ chế bệnh sinh của còi xương do thiếu vit D
Câu 4 Xử trí vàng da tăng bilirubin tự do
Câu 5 Phân loại thiếu máu theo huyết học
Câu 6 Nguyên nhân, TCLS , CLS xuất huyết nội sọ ở trẻ sơ sinh

Đề thi Bác sĩ nội trú Năm 2013


Nguồn: Bác sĩ đa khoa

ĐỀ THI NỘI TRÚ NHI TRUNG ƯƠNG KHÓA I (sau đợt thi BSNT 37 của trường Y Hà Nội 1 tháng).

Nhi
1. Trình bày phân loại thiếu máu theo nguyên nhân
2. Trình bày chẩn đoán và các biến chứng của hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em
3. Trình bày phác đò điều trị thấp tim ở trẻ em
4. Trình bày kỹ thuật chỉ định,kỹ thuật và biến chứng của liệu pháp ánh sáng trong điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh
5. Trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của viêm màng não mủ trẻ em
6. Trình bày chẩn đoán và điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ em

Nội
1. Trình bày chẩn đoán giai đoạn TNM ung thư phế quản không tế bào nhỏ theo phân loại của WHO năm 1997
2. Trình bày biến chứng bệnh Basedow
3. Trình bày các biến chứng thường gặp trong loét dạ dày hành tá tràng
4. Trình bày các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp
5. Trình bày triệu chứng,chẩn đoán và xử trí hội chứng tăng kali máu
6. Trình bày định nghĩa bệnh thận mạn tính và giai đoạn của bệnh thận mạn tính theo hội thận học Mỹ 2002

Sinh học (bốc 4 môn cơ sở được sinh học)
1. Trình bày cấu trúc,chức năng protein màng tế bào
2. Trình bày cấu trúc lỗ màng nhân
3. Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN thông tin và ARN nhỏ trong nhân
4. Trình bày cơ chế phát sinh lệch bội
5. Kể tên các giai đoạn phát triển cá thể. Trình bày định nghĩa và đặc điểm giai đoạn già lão
6. Trình bày nhân tố không khí và sự ô nhiễm không khí

Ngoại
1. Trình bày phân chia giai đoạn theo Dukes,biểu hiện ls-cls và các thể ls của ung thứ đại tràng
2. Trình bày các phương pháp điều trị sỏi thận
3. Trình bày các chẩn đoán phân biệt trong chảy máu do loét dạ dày tá tràng
4. Trình bày các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của u phì đại tiền liệt tuyến
5. Bệnh nhân nữ 5 tuổi đến khám tại khoa cấp cứu sau khi khởi bệnh 12h với 2 biểu hiện lâm sàng chính là sốt và đau bụng vùng hố chậu phải và quanh rốn:
- Hãy kể tên các bệnh có 2 biểu hiện trên
- Hãy trình bày phương pháp tiếp cận chẩn đoán dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng để loại trừ cũng như khẳng định các bệnh lý đã nêu
- Trình bày nguyên tắc điều trị từ bệnh
- Trình bày các kỹ thuật mổ kể cả các kỹ thuật gần đây nhất nếu chẩn đoán là viêm ruột thừa

6. Bệnh nhân nam 35 tuổi bị tai nạn xe máy ngã đập bụng vào giải phân cách đến viện trong tình trạng tỉnh táo nhưng đau bụng dữ dội,nhợt nhạt:
- Trình bày nguyên tắc cấp cứu theo ABC và nguyên tắc theo dõi theo 4 ống
- Hãy trình bày các tổn thương trong ổ bụng có thể gặp
- Hãy trình bày các xét nghiệm cận lâm sàng để xác định tổn thương
- Hãy trình bày nguyên tắc điều trị theo từng tổn thương
(bệnh nhân này chỉ có 1 tạng ổ bụng bị chấn thương)

Sản
1.chuẩn đoán thai sống trong nửa đầu thời kì thai thai nghén.
2.thai trên 20 tuần lễ chết lưu trong tử cung: chuẩn đoán và điều trị.
3.chửa ngoài tử cung thể lụt máu trong ổ bụng: chuẩn đoán và điều trị
4.viêm phần phụ cấp: nguyên nhân, chuẩn đoán và hướng xử trí.
5.chửa trứng: chuẩn đoán và hướng xử trí.
6.viên thuốc tránh thai kết hợp:thành phần, cơ chế tác dụng. chỉ định. chống chỉ định, tác dụng phụ.

Nguồn: Bác sĩ đa khoa

Tổng hợp Đề thi Bác sĩ nội trú năm khóa 37 Năm 2012 - Đại Học Y Hà Nội

Đề thi môn Giải phẫu kỳ thi tuyển sinh BSNT 37(180 phút).
1. Mô tả hệ thống dẫn truyền của tim,các động mạch vành
2. Vẽ thiết đồ đứng dọc của túi mạc nối. Kể tên các đường vào.
3. TK trụ:nguyên ủy,đường đi liên quan,phân nhánh,áp dụng
4. Tĩnh mạch cảnh ngoài, tĩnh mạch cảnh trong:nguyên ủy,đường đi,liên quan.
5. So sánh hệ TK giao cảm và đối giao cảm.
6. TK ngồi:nguyên ủy,đường đi,liên quan,chi phối

Đề thi môn Ngoại kỳ thi tuyển sinh BSNT 37(180 phút).
1.TB các phương pháp điều trị thủng ổ loét dạ dày tá tràng
2.TB các dấu hiệu lấm sàng cận lâm sàng của ung thư đại tràng
3.Hãy tb dấu hiệu chẩn đoán của dị tật hậu môn trực tràng
4.TB điều trị gãy 2 xương cẳng chân do chấn thương ở người lớn
5.TB Chẩn đoán xác định và nguyên tắc điều trị suy thận cấp do sỏi niệu quản
6.TB chẩn đoán và nguyên tắc điều trị hội chứng tràn máu;tràn khí;và tràn máu tràn khí phối hợp trong chấn thương ngực

Đề thi môn Sản kỳ thi tuyển sinh BSNT 37(180 phút).
1.Đờ tử cung sau đẻ:nguyên nhân,triệu chứng lâm sàng,chẩn đoán,tiên lượng,xử trí,dự phòng
2.viêm niêm mạc tử cung sau đẻ:định nghĩa,nguyên nhân,chẩn đoán,xử trí
3.viêm ruột thừa và thai nghén:triệu chứng,chẩn đoán xác định,chẩn đoán phân biệt,tiên lượng xử trí
4.chăm sóc sức khỏe sinh sản:những nội dung và biện pháp
5.ung thư niêm mạc tử cung:triệu chứng,chẩn đoán
6.thuốc cấy tránh thai:thành phần,chỉ định,chống chỉ định,tác dụng phụ và hiệu quả

Đề thi môn Nội kỳ thi tuyển sinh BSNT 37(180 phút).
1.TB triệu chứng ls,cls của hen phế quản
2.TB CĐXĐ ung thư tế bào gan nguyên phát
3.TB CĐXĐ nhồi máu cơ tim cấp
4.TB các thuốc điều trị triệu chứng trong bệnh viêm khớp dạng thấp.Mỗi nhóm thuốc nêu 1 ví dụ về tên thuốc,CĐ,CCĐ,cách dùng,tác dụng không mong muốn,các thuốc kết hợp nhằm hạn chế tác dụng không mong muốn của thuốc.
5.TB các loại insulin:phân loại theo thời gian tác dụng mỗi loại nêu 1 tên insulin cụ thể,CĐ,CCĐ,tác dụng phụ,vị trí tiêm
6.TB xử trí suy thận cấp

Đề thi môn Nhi kỳ thi tuyển sinh BSNT 37(180 phút).
1.TB cơ chế,chỉ định,kỹ thuật và biến chứng của liệu pháp ánh sáng trong điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh
2.TB cơ chế bệnh sinh của tiêu chảy xuất tiết ở trẻ em
3.TB phác đồ điều trị hội chứng thận hư tiên phát có đáp ứng với glucocorticoid ở trẻ em
4.TB triệu chứng ls-cls của bệnh viêm phế quản phổi ở trẻ em
5.TB phân loại thiếu máu theo nguyên nhân
6.TB chẩn đoán bệnh còi xương do thiếu vitamin D

Nguồn: Bác sĩ Đa khoa

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.