.

Articles by "Benh-van-tim"

ALS Alzheimer An - day - mo an hoa residence long hai resort website an hoa residence luxury villas Anoa Dussol Perran atlas-sieu-am Bac-si-noi-tru Bai-tap-huu-ich bang-can-nang-thai-nhi benh-als benh-als-la-gi Benh-co-tim Benh-Dau-Mat-Do benh-dau-vai-gay Benh-mach-vanh Benh-mang-ngoai-tim Benh-o-nam-gioi Benh-o-nguoi-gia Benh-o-phu-nu Benh-o-tre-nho Benh-phu-khoa-khac Benh-tim-bam-sinh Benh-tu-cung Benh-van-tim Benh-xa-hoi Bệnh an - dây mơ bệnh viêm phổi cấp tính bệnh viêm phổi lạ Buong-trung Cac-benh-thuong-gap Cac-cung-dong-mach-gan-tay Cac-dong-mach-vanh-tim Cac-hoi-chung-dot-bien-so-luong-nhiem-sac-the Cac-khoi-u-trong-tim Cac-lien-quan-cua-da-day Cac-phuong-tien-giu-tu-cung-tai-cho Cac-thuy-nao Cac-u-lanh-tinh Cac-xoang-tinh-mach-nhom-truoc-duoi Cac-xoang-tinh-mach-so-nhom-sau-tren Cach-chua-dau-mat-do cach-chua-vet-bam-tim cach-lam-tan-mau-bam cach-phong-chong-dich-ebola cach-phong-dich-soi Can-lam-sang-khac can-nang-thai-nhi cap-nhat-dich-benh-ebola cap-nhat-tinh-hinh-ebola Cau-tao-cua-tim Cau-tao-cua-tuy-song Chan-doan-hinh-anh chua-vet-bam-tim chuan-bang-theo-doi-can-nang-thai-nhi Chuyen-khoa Chuyen-khoa-sau Co-nhai Co-the-hoc-thai-binh-thuong Da-lieu Da-thai-song-thai Dam-roi-canh-tay Dam-roi-than-kinh-canh-tay Dam-roi-that-lung Dam-roi-that-lung-cung Danh-nhan-nganh-y Danh-sach-truong-cap-hoc-bong dau-vai-gay day-5 de-thi-bac-si-noi-tru-mon-ngoai-2014 De-thi-nam-2013 De-thi-nam-2014 De-thi-nam2012 Di-tat-he-co-xuong Di-tat-he-ho-hap Di-tat-he-than-kinh Di-tat-he-tiet-nieu-sinh-duc Di-tat-he-tieu-hoa Di-tat-he-tuan-hoan Di-tat-khuyet-thanh-bung dịch SARS dich-benh-nguy-hiem Dich-Dau-Mat-Do dich-ebola dich-soi dieu-tri-benh-ebola dieu-tri-ebola Dinh-duong-cho-co-the Dong-mach-canh-chung Dong-mach-canh-tay Dong-mach-canh-trong Dong-mach-chay-sau Dong-mach-chay-truoc Dong-mach-cua-da-day Dong-mach-dui Dong-mach-khoeo Dong-mach-nach Dong-mach-quay Dong-mach-tru Dong-mach-tu-cung Du-hoc Duong-dan-truyen-cam-giac-dau-nhiet Duong-dan-truyen-cam-giac-sau-co-y-thuc Duong-dan-truyen-cam-giac-xuc-giac Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-co-than-chi Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-o-dau-mach duong-laylan-virus-ebola ebola Gioi-han-va-phan-chia-vung-co-truoc-ben Guinea He-thong-tinh-mach-don Hinh-anh-sieu-am-bat-thuong-va-di-tat-phat-hien-som-trong-3-thang-dau Hinh-anh-sieu-am-binh-thuong-trong-3-thang-dau-tam-ca-nguyet-I Hinh-the-ngoai-cua-tim Hinh-the-ngoai-dai-nao Hinh-the-va-lien-quan-cua-tu-cung Hoa-sinh Hoi-dap International-SOS-tuyen-dung Khop-goi Khop-hong Kiem-tra-dinh-ki Kinh-nghiem-apply-ho-so Kinh-nghiem-on-thi Kinh-nguyet Lao-khoa Liberia Lien-quan-cua-khoi-ta-trang-co-dinh-va-dau-tuy Lien-quan-cua-Than Mac-noi-nho mau-benh-an mau-benh-an-san mau-benh-an-san-phu-khoa Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung-cung Mo-ta-mot-so-co-dui Mo-ta-tam-giac-dui-va-ong-co-khep moi-vai-gay Mon-giai-phau Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội Ngan-hang-cau-hoi Ngan-hang-de-thi Ngoai Ngoai-khoa Nguồn Bác sĩ đa khoa Chuyen-khoa người phụ nữ huyền thoại Nhan-khoa Nhi Nhi-khoa Nigeria Nina-Pham Nina-Phạm Noi Noi-khoa Ong-ben Ong-nguc Pha-thai phac-do-dieu-tri-dich-ebola Phan-doan-va-lien-quan-cua-nieu-quan phap-do-dieu-tri-virus-ebola phòng chống viêm phổi lạ phong-chong-dau-mat-do phong-chong-say-xe phong-dich-ebola phong-dich-soi phong-virus-ebola phu-ebola Phu-khoa phu-mo-ebola Rang-ham-mat Sach-y-khoa San San-phu-khoa sanctuary SARS Say-xe Sierra Leone Sieu-am-doppler-trong-san-phu-khoa Sieu-am-mach-mau Sieu-am-Mmode Sieu-am-nhau-thai-oi-day-ron Sieu-am-o-bung Sieu-am-phan-phu-tu-cung-buong-trung Sieu-am-thai Sieu-am-tim siêu âm bác sĩ phương siêu âm thai Sinh-ly So-sanh-than-kinh-giao-cam-va-doi-giao-cam So-sanh-than-kinh-than-the-va-than-kinh-tu-chu sos-tuyen-dung Suc-khoe-dinh-duong Suc-khoe-sinh-san Tai-lieu-on-thi Tai-mui-hong Tam-than-hoc Than-kinh-giua Than-kinh-ham-duoi Than-kinh-ham-tren Than-kinh-mat Than-kinh-quay Than-kinh-tru Than-kinh-tu-chu-cua-tim Thong-tin-y-te Thuc-quan thuoc-tri-HIV Tieng-anh Tieng-phap tim-hieu-benh-als tim-hieu-dau-vai-gay Tin-tuc Toan trieu-chung-dau-mat-do Trung-that Truyen-nhiem Tui-mac-noi Tuyen-dung vaccine-dieu-tri-virus-ebola vet-bam-tim Vi-tri-va-hinh-the-ngoai-cua-tuy-song viêm phổi cấp tính viêm phổi lạ virus corona virus-Adenovirus virus-ebola vu hán trung quốc vũ hán trung quốc WHO Y-hoc-di-truyen Y-hoc-pho-thong Y-ta-my
Hiển thị các bài đăng có nhãn Benh-van-tim. Hiển thị tất cả bài đăng

HỘI CHỨNG CARCINOID

Từ khóa : Carcinoid Syndrome, Carcinoid heart disease...

Đặc điểm chung

- Do tế bào ung thư Carcinoid tiết các chất hóa học vào máu gây ra rất nhiều triệu chứng  như : đỏ bừng da, tiêu chảy có thể kèm nôn, buồn nôn, rối loạn điện giải, nhịp tim nhanh,khó thở ( xơ hóa nội mạc tim , đặc biệt là tim phải , xơ hóa phổi). Các khối u Carcinoid thường gặp là : ung thư đường tiêu hóa ( dạ dày, ruột non, ruột thừa, đại tràng, trực tràng ) và ung thư phổi.

-Hội chứng Carcinoid biểu hiện khi ung thư tiến triển.  

- Chỉ một phần nhỏ u Carcinoid tiết ra chất hóa học gây hội chứng Carcinoid. Hầu hết các trường hợp, gan trung hòa các chất hóa học này trước khi chúng gây ra triệu chứng. Tuy nhiên, ở giai đoạn ung thư di căn tới gan, những khối u này tiết chất hóa học nhưng không được gan trung hòa và lan vào máu. Vì vậy hội chứng Carcinoid xuất hiện nghĩ đến ung thư đã lan vào gan.
Một vài u Carcinoid chưa di căn cũng gây hội chứng Carcinoid. Các khối u phổi Carcinoid tiết các chất hóa học này xa gan nên đã không được trung hòa tại gan, khác với u Carcinoid đường tiêu hóa tiết các chất này vào máu , phải qua gan để trung hòa.
Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid

Cơ chế  :

Các tế bào u tiết ra các chất hóa học serotonin  kích hoạt các thụ thể serotonin 5-HT2B . Khi khối u carcinoid ở đường tiêu hóa,trong đại đa số trường hợp, serotonin và kallikrein bị bất hoạt trong gan; biểu hiện của hội chứng carcinoid không xảy ra cho đến khi có di căn đến gan hoặc ung thư khi được đi kèm với suy gan (xơ gan). Khối u carcinoid phát sinh trong phế quản có thể được kết hợp với biểu hiện ngay hội chứng carcinoid vì các chất này vào  hệ tuần hoàn trước khi đi qua gan và được chuyển hóa.

Biến chứng :

- Bệnh tim Carcinoid: Dày các van tim, hạn chế vận động van tim đặc biệt là van động mạch phổi và van ba lá ( ở bên phải). Lâu ngày dẫn tới mệt mỏi, khó thở, suy tim.
- Tắc ruột : Hạch ung thư phát triển chèn ép vào ruột gây ra hẹp và tắc ruột. Triệu chứng tắc ruột nặng gồm đau bụng cơn, nôn, bí trung đại tiện.Có thể phải phẫu thuật tắc ruột.
- Cơn tăng Carcinoid: gây đỏ bừng mặt, huyết áp thấp, lẫn lộn , khó thở. Cơn tăng Carcinoid có thể xảy ra  khi người bệnh tiếp xúc với các chất kích thích bao gồm cả thuốc gây mê dùng trong phẫu thuật. Cơn tăng Carcinoid có thể gây tử vong

Xét nghiệm

Xét nghiệm nước tiểu : Chứa chất được giáng hóa từ Serotonin
Xét nghiệm máu : Nồng độ một số chất được giải phóng từ u Carcinoid cao như Protein Chromogranin A
CT scan bụng : xác định khối u nguyên phát và mức độ lan rộng. Hầu như u Carcinoid được tìm thấy ở đườn tiêu hóa.

Điều trị :

- Phẫu thuật
- Thuốc ưc chế tế bào ung thư tiết chất hóa học: Octrotide ( Sandostatin) Ianreotide ( Somatuline Depot) có thể giảm triệu chứng  đỏ bừng mặt và tiêu chảy, làm chậm phát triển u. Tác dụng phụ cũng có thể gây tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, sẽ giảm dần.
- Liệu pháp sinh học :Tiêm Interferon alpha kích thích hệ miễn dịch hoạt động tốt hơn, giảm sự phát triển của u Carcinoid và giảm triệu chứng. Tác dụng phụ : gây triệu chứng mệt mỏi và giả cúm.
- Ngừng cấp máu cho u di căn ở gan: nút mạch nuôi u.
- Tiêu diệt tế bào gan bằng nhiệt hay lạnh : bằng songscao tần gây chết tế bào u. Áp lạnh gây đóng bang các tế bào u.
- Điều trị hóa chất : tiêu diệt tế bào u và thu nhỏ khối u.
- Lối sống cho người bệnh:
Tránh những thứ gây đỏ da. Một vài chất có thể kích thích gây đỏ bừng mặt như rượu mạnh hay một bữa ăn lớn. Tránh stress và lo lắng quá mức.
Uống Multivitamin. Tiêu chảy mãn tĩnh làm cơ thể thiếu vitamin và dinh dưỡng từ chế độ ăn, hỏi ý kiến bác sĩ về việc dùng multivitamin.

Siêu âm:

Siêu âm tim :

- Thường tổn thương ở van ba lá và van động mạch phổi
- Lá van dày, xơ, hạn chế vận động, và không áp sát vào nhau trong kì tâm thu gây hở van và hẹp van.
- Van động mạch phổi xơ hóa nhẹ hay gây hẹp van động mạch phổi.
- Biểu hiện giống bệnh cơ tim hạn chế.
Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Dày và co rút van ba lá

Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Hở ba lá nặng

Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Mặt cắt 4 buồng : van ba lá dày , xơ, co rút, hạn chế vận động và đóng không khít trong kì tâm thu

Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Dòng hở van ba lá

Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Phổ hở đậm và PHT 75 thấp chứng tỏ hở phổi nặng

Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Dày van hai lá

Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Dày van hai lá

Siêu âm ổ bụng:

- Có khối u di căn ở gan hoặc xơ gan.
Siêu âm tim Hội chứng Carcinoid
Biểu hiện di căn ở gan

Tham khảo:

Mayoclinic
Bristish Society of Echography
Nguồn bác sĩ đa khoa

HẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

Giải phẫu:

Động mạch chủ gồm 3 lá van
Lá vành phải
Lá vành trái
Lá không vành
Diện tích mở bình thường van động mạch chủ là 3-5 cm2.

Hẹp van Động mạch chủ
Mặt cắt cạnh ức trục ngang ngang van động mạch chủ.


Siêu âm TM :

Biên độ mở van động mạch chủ giảm
Biên độ mở van ≤ 15mm : Hep van động mạch chủ
Biên độ mở van < 8 mm: Hẹp van động mạch chủ nặng.
Dấu hiệu gián tiếp : Thất trái dày, dày vách liên thất
Hẹp van Động mạch chủ
Van động mạch chủ mở hình hộp trên Siêu âm TM, biên độ mở van bình thường

Hẹp van Động mạch chủ
Siêu âm TM : echo dày do vôi hóa lá van với biên độ mở van giảm


Siêu âm 2D:

Van động mạch chủ dày , xơ, co rút, vôi hóa.
Thành thất trái dày, dãn.
Hẹp van Động mạch chủ
Lá van dày, xơ, vôi, hạn chế vận động. Thành và vách thất trái dày

Hẹp van Động mạch chủ
Lá van dày xơ, vôi.

Siêu âm Doppler màu :

Dòng máu Aliasing đi qua van chủ trong kỳ tâm thu
Siêu âm Doppler liên tục:
Phổ hẹp van động mạch chủ, có vận tốc cao
Tính diện tích lỗ van động mạch chủ theo Phương trình liên tục.
Hẹp van Động mạch chủ


Hẹp van Động mạch chủ
Phương trình liên tục tính diện tích lỗ van động mạch chủ

Siêu âm Doppler liên tục ( CW):

Phổ hẹp van động mạch chủ có vận tốc cao, chênh áp PG và MPG tăng.
Hẹp van Động mạch chủ
Phổ hẹp van động mạch chủ

Độ nặng của hẹp van động mạch chủ:


Diện tích mở van cm2
Diện tích mở van/S cơ thể (cm2/m2)
Độ chênh áp trung bình tương ứng với diện tích mở van
Cung lượng tim
Diện tích mở van
Độ chênh áp ương ứng với S mở van
mmHg
Hẹp nhẹ
>1.5
>0.9
5l/ph
1.5
14
Hẹp vừa
1-1,5
0.6 -0.9
5l/ph
1
21
Hẹp nặng
≤ 1
≤0.6
5l/ph
0.7
42
5l/ph
0.5
82

Độ  nặng của hẹp van động mạch chủ :


Hẹp nhẹ
Hẹp vừa
Hẹp nặng
PG
15-40
40-70
70-110
PG mean
<20
20-40
40
AVA (cm2)
1.5
1.5 -1
<1
Dimentionless Index ( Vlvot/Vas)
>0.5
                 
0.25 – 0.5

< 0.25
Vmax ( m/s)
<3
3-4
>4
AVA BSA Index
cm2/m2
>0.85
0.85 – 0.6
<0.6

Áp dụng : Dimentionless Index = V ( LVOT) / V ( AS)  : áp dụng cho bệnh nhân thay van khó quan sát van và dòng máu.


Nguyên nhân gây hẹp van động mạch chủ:

Hậu thấp: Mép van dính lại, lá van dày, vôi hóa mép van, thường kết hợp ( hở chủ, hẹp van hai lá)
Thoái hóa vôi ở người lớn tuổi: mép van không dính, vôi hóa ở thân van
Van động mạch chủ 2 mảnh dày xơ vôi hóa
Bẩm sinh: Van 1 mảnh hoặc van hình vòm
Nguồn Bác sĩ đa khoa

SIÊU ÂM TIM HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

Giải phẫu :

Van động mạch chủ gồm 3 lá van
- Lá vành phải : tương ứng với vị trí của động mạch vành phải đi ra
- Lá vành trái : tương ứng với vị trí  thân chung động mạch vành trái đi ra
- Lá không vành
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Van động mạch chủ 3 mảnh 

Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Tương ứng với động mạch vành phải và thân chung động mạch vành trái
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ

Siêu âm tim :

Siêu âm TM:

- Tìm tổn thương hẹp van động mạch chủ phối hợp
- Dấu gián tiếp : thất trái giãn, dãn gốc động mạch chủ.
- Lá trước van hai lá rung do dòng hở chủ phụt vào lá van.
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ

Siêu âm 2D:

- Mặt cắt cạnh ức trục ngang
- Van động mạch chủ 3 lá van ( bình thường) hay 2 lá van ( bicuspid)
- Lá van dày, xơ, co rút, vôi hóa hay không
- Thất trái giãn to ( do tăng gánh về cung lượng tim )
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Thất trái giãn to, gainx vòng van động mạch chủ, van động mạch chủ dày.

Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Van động mạch chủ dày, xơ , hạn chế vận động

Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Van động mạch chủ hai mảnh. Hình A : Siêu âm TTE van động mạch chủ 2 mảnh dày. Hình B - TOE :Van động mạch chủ mở dạng Doming, động mạch chủ lên giãn bắt đầu từ chỗ nối xoang ống và giãn lớn nhất ở đoạn giữa động mạch chủ lên. Hẹp ngay dưới van do tăng sinh xơ của buồng tống thất trái ( mũi tên)

Siêu âm Doppler màu:

- Dòng hở chủ là dòng Aliasing phụt trở lại thất trái trong kì tâm trương
- Phân độ hở chủ
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Mặt cắt cạnh ức trục dọc

Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Mặt cắt 4 buồng từ mỏm (dòng hở aliasing)

Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Mặt cắt cạnh ức trục dọc

Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Mặt cắt cạnh ức trục ngang ngang van động mạch chủ
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Phân độ hở van động mạch chủ.

Siêu âm Doppler liên tục:

- Phổ hở chủ  ở thì tâm trương, vận tốc cao
- Đo hiệu quả Doppler cuối tâm trương ( EDDE – End Diastolic Doppler Effect ) để đánh giá độ nặng của hở van động mạch chủ.
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
Phổ hở chủ trong kì tâm trương vận tốc cao--> đo PHT
Siêu âm tim Hở van động mạch chủ
EDDE 


4 phân độ đánh giá mức độ nặng của hở chủ :


Độ nặng Hở van Động mạch chủ
Độ lan dòng hở chủ
Độ rộng dòng phụt ở gốc
Hiệu quả Doppler cuối tâm trương EDDE
PHT ( càng nhỏ -> hở chủ càng nhiều )
Vena contracta
EROA van động mạch chủ
I ( nhẹ )
Dòng chảy chỉ giới hạn ngay dưới van chủ
<8 mm ( hoặc 1-24 %)
 < 0,1m/s
 ( < 10 cm/s)
470 ± 100

( 370 – 570)
Hoặc  > 500
< 0,3 cm
< 0,1 cm2
II ( vừa)
Dòng chảy lan tới không quá ½ lá trước van hai lá
 8-11mm 
(hoặc 25 – 46 %)
0,1 – 0,2 m/s
370 ±70
( 300- 440)
0,3-0,6 cm
0,1-0,3 cm2
III ( nặng)
Dòng chảy lan tới cơ nhú
  12-16 mm (hoặc 47 – 64 %)
0,2 – 0,3 m/s
250 ±80
(170-330)
 (hoặc<200)


>0,6 cm


> 0,3 cm2
IV (rất nặng)
Dòng chảy lan tới mỏm tim
 > 16 mm (hoặc>65%)
>0,3 m/s
140±30


Ngoài ra :
- Dòng trào ngược động mạch chủ :
+ Dòng trào ngược toàn tâm trương gợi ý hở chủ vừa trở lên.
+ Nếu DTVI tâm trương giống tâm thu là tiêu chuẩn hở chủ nặng
+ Dòng trào ngược toàn tâm trương ở động mạch chủ bụng là dấu hiệu của hở chủ nặng.

Nguyên nhân gây hở van động mạch chủ:

Dày lá van: 
- Do hậu thấp: thường dày, xơ, vôi hóa ở bờ của lá van sau đó lan tỏa dần về thân van và dây chằng.
- Do thoái hóa van ở người già: dày , vôi hóa lá van, giảm vận động lá van. 
Sa lá van : Van sigma sa xuống thất trái trên 2D
Dãn vòng van 
Rách lá van : Viêm nội tâm mạch nhiễm trùng, mảnh sùi trên van Sigma, rách lá van.
Van động mach chủ 2 mảnh
Tổn thương tại gốc động mạch chủ : Túi phình xoang Valsalva, Phình động mạch chủ, bóc tách động mạch chủ.
Bệnh thoái hóa van nhày ( myxomatous valve disease) có thể ảnh hưởng tới van động mạch chủ giống như van hai lá
Các loại thuốc như fenfluramine gây hở chủ : Fenfluramine là một thuốc chống béo phì, gây tổn thương van tim nên ngày nay không được sử dụng nữa. 

Nguồn Bác sĩ đa khoa


Siêu âm tim SA VAN HAI LÁ

Sơ lược giải phẫu van hai lá:

Gồm: hai lá van, vòng van, dây chằng, cơ nhú để neo dây chằng
Hai lá van phân chia bởi 2 mép van : Mép trước bên và mép sau giữa
Lá sau chia thành các phân vùng chảo nhỏ ( hình vỏ sò) P1, P2, P3
Cơ nhú trước bên: nuôi bởi động mạch mũ hoặc động mạch liên thất trước
Cơ nhú sau giữa đa phần được nuôi bởi động mạch vành phải ( với người có hệ mạch vành trội phải)
Theo Carpentier: 
Lá van trước chia 3 vùng A1, A2, A3
Lá van sau chia 3 vùng  P1, P2, P3

Vị trí A1 A2 A3 của lá trước và P1 P2 P3 của lá sau nhìn trên giải phẫu

Vị trí A1 A2 A3 của lá trước và P1 P2 P3 của lá sau nhìn trên giải phẫu



Vị trí A1 A2 A3 và P1 P2 P3 nhìn trên giải phẫu, trên siêu âm tim qua thực quản, và trên phẫu thuật

Vị trí A1 A2 A3 và P1 P2 P3 trên siêu âm . A Mặt cắt hai buồng , B Mặt cắt cạnh ức trục ngang ngang van hai lá,
C Mặt cắt cạnh ức trục dọc ( Thấy A2 , P2, nghiêng đầu dò về phía van ba lá thấy A3 và P3, nghiêng đầu dò về phía van động mạch chủ thấy A1 và P1), D Mặt cắt 4 buồng

Đặc điểm Sa van hai lá trên siêu âm :

Cấu trúc van mềm và dây chằng dài ra do bất thường tổng hợp sợi keo( Collagen)
Sa van : khi lá van đóng vượt qua giới hạn của mặt phẳng vòng van

Mặt cắt cạnh ức trục dọc :

Thấy A2 P2, nghiêng đầu dò về phía van 3 lá thấy A3 P3, nghiêng đầu dò về phía van động mạch chủ thấy A1 P1

Sa lá sau vùng P2 trên các mặt cắt siêu âm tim qua thành ngực

Mặt cắt cạnh ức trục ngang ngang van hai lá:

Siêu âm M-mode 

Có thể chẩn đoán sa van hai lá với tiêu chuẩn lá van khi đóng dịch chuyển > 2 mm so với đoạn CD:

Lá van khi đóng dịch chuyển > 2 mm so với đoạn CD

So sánh với Lá van đóng bình thường

- Lá van sa một phần hay toàn thì tâm thu.
- Cho hình ảnh dương tính giả do đặt góc chùm tia siêu âm không đúng hoặc toàn bộ tim bất thường trong kỳ tâm thu
- Giải phẫu: vùng giữa của van hai lá ít được đỡ bởi dây chằng nên hay bị sa nhất
- Không nên dùng mặt cắt 4 buồng ở mỏm để chẩn đoán sa van vì dễ dương tính giả
- Trôi van: lá van không đóng chập vào nhau, đầu lá van hướng vào nhĩ trái ( phân biệt với sa van : hai lá van vẫn đóng chập vào nhau trước mặt phẳng vòng van chỉ có thân van lõm vào nhĩ còn đầu lá van hướng về thất.
Trôi van: mép lá trước van hai lá  không đóng chập vào với lá sau, mép lá trước van hai lá hướng vào nhĩ trái.
Theo phân loại Carpentier:

Sa van được xếp vào type II :
Theo phân loại Carpentier cải biên, type II ( hở hai lá do sa van) gồm :
Type IIa : Do giãn dây chằng
Type IIb : Do đứt dây chằng
Type IIc : Do thiếu máu cột cơ nhú hoặc sẹo cột cơ nhú
Type IId : Do đứt cột cơ nhú
Nguồn Bác sĩ đa khoa


Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.