.
.
.
ALS Alzheimer An - day - mo an hoa residence long hai resort website an hoa residence luxury villas Anoa Dussol Perran atlas-sieu-am bác sĩ phương Bac-si-noi-tru Bai-tap-huu-ich bang-can-nang-thai-nhi benh vien k benh-als benh-als-la-gi Benh-co-tim Benh-Dau-Mat-Do benh-dau-vai-gay Benh-mach-vanh Benh-mang-ngoai-tim Benh-o-nam-gioi Benh-o-nguoi-gia Benh-o-phu-nu Benh-o-tre-nho Benh-phu-khoa-khac Benh-tim-bam-sinh Benh-tu-cung Benh-van-tim Benh-xa-hoi Bệnh an - dây mơ bệnh viện k bệnh viện k trung ương Buong-trung Cac-benh-thuong-gap Cac-cung-dong-mach-gan-tay Cac-dong-mach-vanh-tim Cac-hoi-chung-dot-bien-so-luong-nhiem-sac-the Cac-khoi-u-trong-tim Cac-lien-quan-cua-da-day Cac-phuong-tien-giu-tu-cung-tai-cho Cac-thuy-nao Cac-u-lanh-tinh Cac-xoang-tinh-mach-nhom-truoc-duoi Cac-xoang-tinh-mach-so-nhom-sau-tren Cach-chua-dau-mat-do cach-chua-vet-bam-tim cach-lam-tan-mau-bam cach-phong-chong-dich-ebola cach-phong-dich-soi Can-lam-sang-khac can-nang-thai-nhi cap-nhat-dich-benh-ebola cap-nhat-tinh-hinh-ebola Cau-tao-cua-tim Cau-tao-cua-tuy-song Chan-doan-hinh-anh chua-vet-bam-tim chuan-bang-theo-doi-can-nang-thai-nhi Chuyen-khoa Chuyen-khoa-sau Co-nhai Co-the-hoc-thai-binh-thuong Da-lieu Da-thai-song-thai Dam-roi-canh-tay Dam-roi-than-kinh-canh-tay Dam-roi-that-lung Dam-roi-that-lung-cung Danh-nhan-nganh-y Danh-sach-truong-cap-hoc-bong dau-vai-gay day-5 de-thi-bac-si-noi-tru-mon-ngoai-2014 De-thi-nam-2013 De-thi-nam-2014 De-thi-nam2012 Di-tat-he-co-xuong Di-tat-he-ho-hap Di-tat-he-than-kinh Di-tat-he-tiet-nieu-sinh-duc Di-tat-he-tieu-hoa Di-tat-he-tuan-hoan Di-tat-khuyet-thanh-bung dich-benh-nguy-hiem Dich-Dau-Mat-Do dich-ebola dich-soi dieu-tri-benh-ebola dieu-tri-ebola Dinh-duong-cho-co-the doctor phuong doctor phuong vien k doctor phương Dong-mach-canh-chung Dong-mach-canh-tay Dong-mach-canh-trong Dong-mach-chay-sau Dong-mach-chay-truoc Dong-mach-cua-da-day Dong-mach-dui Dong-mach-khoeo Dong-mach-nach Dong-mach-quay Dong-mach-tru Dong-mach-tu-cung Du-hoc Duong-dan-truyen-cam-giac-dau-nhiet Duong-dan-truyen-cam-giac-sau-co-y-thuc Duong-dan-truyen-cam-giac-xuc-giac Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-co-than-chi Duong-dan-truyen-van-dong-co-y-thuc-o-dau-mach duong-laylan-virus-ebola ebola Gioi-han-va-phan-chia-vung-co-truoc-ben Guinea He-thong-tinh-mach-don Hinh-anh-sieu-am-bat-thuong-va-di-tat-phat-hien-som-trong-3-thang-dau Hinh-anh-sieu-am-binh-thuong-trong-3-thang-dau-tam-ca-nguyet-I Hinh-the-ngoai-cua-tim Hinh-the-ngoai-dai-nao Hinh-the-va-lien-quan-cua-tu-cung Hoa-sinh Hoi-dap International-SOS-tuyen-dung Khop-goi Khop-hong Kiem-tra-dinh-ki Kinh-nghiem-apply-ho-so Kinh-nghiem-on-thi Kinh-nguyet Lao-khoa Liberia Lien-quan-cua-khoi-ta-trang-co-dinh-va-dau-tuy Lien-quan-cua-Than Mac-noi-nho mau-benh-an mau-benh-an-san mau-benh-an-san-phu-khoa Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung Mo-ta-cac-nhanh-cua-dam-roi-that-lung-cung Mo-ta-mot-so-co-dui Mo-ta-tam-giac-dui-va-ong-co-khep moi-vai-gay Mon-giai-phau Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội news Ngan-hang-cau-hoi Ngan-hang-de-thi Ngoai Ngoai-khoa Nguồn Bác sĩ đa khoa Chuyen-khoa người phụ nữ huyền thoại Nhan-khoa Nhi Nhi-khoa Nigeria Nina-Pham Nina-Phạm Noi Noi-khoa Ong-ben Ong-nguc Pha-thai phac-do-dieu-tri-dich-ebola Phan-doan-va-lien-quan-cua-nieu-quan phap-do-dieu-tri-virus-ebola phong-chong-dau-mat-do phong-chong-say-xe phong-dich-ebola phong-dich-soi phong-virus-ebola phu-ebola Phu-khoa phu-mo-ebola Rang-ham-mat Sach-y-khoa San San-phu-khoa sanctuary Say-xe Sierra Leone Sieu-am-doppler-trong-san-phu-khoa Sieu-am-mach-mau Sieu-am-Mmode Sieu-am-nhau-thai-oi-day-ron Sieu-am-o-bung Sieu-am-phan-phu-tu-cung-buong-trung Sieu-am-thai Sieu-am-tim siêu âm bác sĩ phương siêu âm thai Sinh-ly So-sanh-than-kinh-giao-cam-va-doi-giao-cam So-sanh-than-kinh-than-the-va-than-kinh-tu-chu sos-tuyen-dung Suc-khoe-dinh-duong Suc-khoe-sinh-san Tai-lieu-on-thi Tai-mui-hong Tam-than-hoc Than-kinh-giua Than-kinh-ham-duoi Than-kinh-ham-tren Than-kinh-mat Than-kinh-quay Than-kinh-tru Than-kinh-tu-chu-cua-tim Thong-tin-y-te Thuc-quan thuoc-tri-HIV Tieng-anh Tieng-phap tim-hieu-benh-als tim-hieu-dau-vai-gay Tin-tuc Toan trieu-chung-dau-mat-do Trung-that Truyen-nhiem Tui-mac-noi Tuyen-dung u phoi u phổi ung thu phoi ung thư phổi vaccine-dieu-tri-virus-ebola vet-bam-tim Vi-tri-va-hinh-the-ngoai-cua-tuy-song virus-Adenovirus virus-ebola WHO Y-hoc-di-truyen Y-hoc-pho-thong Y-ta-my

  1. Ribosom
  1. Cấu trúc của ribosom
-          Gồm 2 phân đơn vị , phân đơn vị nhỏ hình thuôn dài , cong , úp lên phân đơn vị lớn ; phân đơn vị lớn có 3 mấu thò lên ôm lấy phân đơn vị nhỏ
-          Prokaryota (70S= 30S+50S) , Eukaryota (80S= 40S+60S)(S: độ lắng)
  1. Thành phần hóa học của ribosom
-          Mỗi đơn vị cấu tạo bởi rARN và protein . rARN cũng phân biệt bằng đơn vị lắng, còn protein thì đặt tên là S và L kèm theo chỉ số
-          ở Prokaryota :
o   phân đơn vị nhỏ có rARN 16S + 21 phân tử protein từ S1 đến S21
o   phân đơn vị lớn có 2 rARN (5S+23S) + 34 protein từ L1 đến L34
-          Eukaryota
o   Phân đơn vị nhỏ có rARN 18S + 33 protein S1 đến S33
o   Phân đơn vị lớn có 2 rARN (5S+28S) liên kết với 5,8 S và 49 protein L1-> L49
-          Ti , lạp thể có ribosom riêng, kích thước nhỏ hơn
  1. Chức năng
- Là nơi tổng hợp protein của tế bào
  1. Dạng tồn tại
-          Ribosom có thể tồn tại dưới dạng phân đơn vị . Ở 1 số SV , các phân đơn vị chỉ hợp lại khi tổng hợp protein . Các phân đơn vị được lập tại hạch nhân trong nhân tế bào
-          Có 2 dạng chính :
o   Ribosom tự do : là nơi sản xuất chủ yếu các protein thuộc bộ xương tế bào , các protein thêm vào cho ty thể và cho peroxysom như catalase . Các protein này đều có 1 chuỗi ngắn acid amin làm tín hiệu dẫn đường đến nơi giao nhận
o   Ribosom bám vào lưới NSC và màng nhân : chuyên là nơi tổng hợp protein tiết nói chung , cần bảo quản ngay sau khi tổng hợp và được giao nhận trong các túi vận tải . Phân đơn vị lớn của ribosom gắn vào 1 điểm trên màng lưới NSC hoặc màng nhân , điểm này là ribophorin giống như 1 receptor trên màng . Khi ko TH protein thì ribosom vẫn tự do , chuỗi acid amin đầu tiên chính là tín hiệu đưa ribosom vào vị trí tiếp nhận
o   Ribosom tự do và ribosom bám vào lưới giống nhau về cấu trúc protein và rARN , gọi là tự do nhưng thấy chúng bám vào các bộ xương tế bào
-          Polysom là nhiều ribosom đồng thời làm việc trên 1 mARN-> TH nhiều chuỗi pp giống nhau
  1. Lưới nội sinh chất có hạt
  1. Cấu trúc
-          Là 1 hệ thống lan tỏa toàn bộ TBC , gồm các chồng túi dẹt xếp // và ống nhỏ giới hạn bởi 1 lớp màng sinh chất nội bào , tạo thành 1 khoảng ko gian riêng, cách biệt với TBC . Khoảng ko gian này thông với khoảng quanh nhân và khoảng gian bào
-          Màng lưới có hạt cũng là màng sinh chất , có đặc điểm
o   Tỉ lệ P/L cao hơn màng tế bào , > 1, gần =2 tùy tế bào
o   Linh động hơn màng tế bào vì tỉ lệ cholesterol thấp (6% lipid )
o   phosphatidyl cholin chiếm ưu thế (55%lipid)
o   Có nhiều protein enzym  như: G-6-phosphatase , nucleotid phosphatase
o   Có những chuỗi vận chuyển e- tham gia thủy phân nhiều cơ chất
-          Có những ribosom bám mặt ngoài tương đối cố định , but ribosom này có thể rời ra . Ở TB có tổng hợp protein tiết mạnh thì lưới có hạt phát triển ribosom bám nhiều . Phân đơn vị lớn của ribosom bám vào ribophorin trên màng lưới = lực liên kết ion + lực của chuỗi pp mới sinh ra . Ribophorin cũng liên quan đến việc tiếp nhận protein tiết đưa vào lòng lưới . TH ko có permease thì sợi protein tự luồn qua màng lưới nhờ tín hiệu dẫn đường
-          Với 1 số protein , như globulin , ribosom chỉ đến phức hợp tiếp nhận khi sự tổng hợp protein đã bắt đầu , do chuỗi acid amin  mới sinh của sợi peptid tự làm tín hiệu dẫn đường đưa ribosom đang tự do đến lưới . Sợi peptid mới sinh luồn qua phân đơn vị lớn của ribosom rồi luồn qua màng đi vào lòng lưới . Tín hiệu dẫn đường bị thủy phân giáng cấp khi peptid đi vào lòng lưới, hoặc tiếp tục tồn tại để làm tín hiệu dẫn đường khi protein tiết ra khỏi lưới , bọc trong túi vận tải đến nơi tiếp nhận . Protein có thể là chất tiết thật, có thể là protein màng các loại , protein thủy phân acid của tiêu thể , 1 số glycoprotein khác …
-          Protein vào lưới có hạt là các oligome chứa khoảng 3 đơn phân , gồm các chuỗi pp nối với nhau ,ban đầu thì độc lập sau gấp khúc lại -> Nếu gấp khúc nghiêm chỉnh sẽ được xuất khỏi lưới về nơi tiếp nhận (chủ yếu là bộ golgi ), nếu ko  sẽ bị giữ lại , tích tụ trong lưới hoặc bị giáng cấp . Các protein riêng của lưới thì được giữ lại 1 cách chọn lọc
  1. Chức năng
-          Bảo quản , tiếp nhận , chế biến , bao gói và gửi đi các protein : đầu tiên là glycosyl hóa protein . Sự glycosyl hóa bước 1 này làm protein hoạt động hơn => tham gia cùng chuỗi acid amin đầu tiên làm tín hiệu dẫn đường đi tìm địa chỉ giao nhận . Sau đó protein được dồn về bờ mép của túi lưới, vào các ống nhỏ tận cùng bởi các túi nhỏ -> đứt ra thành túi vận tải ( vẫn mang tín hiệu dẫn đường ) gọi là thể đệm . Các thể đậm đến nơi giao nhận chính xác, trong đó có màng tế bào . Protein có thể đổ ra ngoài màng TB dưới dạng chất tiết
-          Tổng hợp phospholipid , cholesterol : dùng tạo màng tế bào khi phân bào , cholesterol còn cung cấp cho lưới nhẵn làm nguyên liệu tổng hợp chất khác . Protein cho màng mới do ribosom tự do và ribosom bám trên lưới có hạt tổng hợp
-          Sự liên hệ với khoảng gian bào có ý nghĩa giao lưu, còn sự liên hệ với khoảng quanh nhân còn để cung cấp bổ sung cho nhau các sản phẩm tổng hợp
  1. Lưới nội sinh chất nhẵn
  1. Cấu trúc
-          Là 1 hệ thống ống lớn nhỏ ,chia nhánh , thông nhau và thông với lưới có hạt . Trong TB có nhiều hệ thỗng lưới nhẵn nằm xen kẽ có hạt
-          Màng của lưới là màng sinh chất nội bào : tỉ lệ P/L như lưới có hạt , cholesterol 10% lipid , phosphatidyl  cholin cũng chiếm 55% lipid . Màng lưới và trong lòng lưới chứa nhiều enzym  chuyên nối dài hoặc bão hòa các acid béo => hệ lưới nhẵn phát triển ở tuyến bã, tế bào xốp ..
-          Tỉ lệ 2 loại lưới : ở TB chuyên tiết protein như tụy thì hầu như chỉ có lưới có hạt , cơ hầu như lưới nhẵn , gan 2 loại lưới tỉ lệ ngang nhau
  1. Chức năng
-          Tổng hợp và chuyển hóa acid béo , phospholipid , tổng hợp lipid cho các lipoprotein nhờ các enzym  trên màng lưới nhẵn
-          Ở tinh hoàn , lưới nhẵn tổng hợp hormon steroid từ cholesterol
-          Giải độc : chất độc đi vào lưới nhẵn được các enzym  xúc tác chuyển từ chất ko tan thành tan trong nước , thải qua nước tiểu . Khi chất độc nhiều thì lưới nhẵn tăng , tiêu độc xong thì phần còn thừa sẽ giải thể theo con đường tiêu hóa trong tiêu thể
  1. Bộ Golgi
  1. Cấu trúc
-          Thuộc hệ thống lưới nội bào có cấu trúc và chức năng khá phức tạp 0
-          Có dạng 1chồng túi hình chỏm cầu xếp // -> tạo hệ thống túi dẹt(dictiosom) nằm gần nhân TB
-          Mỗi túi dẹt có hình 1 lưỡi liềm , bờ mép túi trong thì lõm, ngoài thì lồi . Túi và màng túi đều mỏng hơn của hệ lưới NSC , chiều dày 150 A , đk giữa 2 mép túi là 0,5-1 μm
-          Các túi dẹt càng về phía trans (đầu ra)càng có các túi phình ở các bờ mép . Các túi dẹt từ phía cis (phía nhận sản phẩm đầu tiên từ lưới có hạt –đầu vào) có liên hệ với nhau : đường liên hệ là các kênh nhỏ hoặc có thể các túi cầu tạo ra từ các túi dẹt ngoài hòa vào túi dẹt trong kế bên
-          Các túi cầu tách ra từ lớp túi dẹt chứa sản phẩm tiết , vận chuyển và giao sản phẩm đến nơi nhận gọi là túi cầu golgi
-          Bộ golgi của 1 TB có thể gồm 1 hoặc nhiều hệ thống dictiosom . Các dictiosom gần nhau liên hệ bằng các kênh nhỏ nối liền với màng túi phía cis
  1. Sự phân cực và thành phần hóa học
-          Màng của các túi dẹt cấu tạo hóa học ko giống nhau :phía cis màng mỏng cấu tạo giống màng lưới có hạt , P/L xấp xỉ 2. Đi từ cis đến trans , tỉ lệ P/L giảm . Đến túi cuối cùng phía trans có tỉ lệ P/L gần giống của màng TB và chiều dày cũng lớn hơn , tỉ lệ cholesterol cao hơn .
-          Nội dung về enzym trong các túi dẹt khác nhau,receptor mặt trong màng túi khác nhau
-          Hầu hết các túi dẹt đều có chỗ phình ra ở mép chứ ko chỉ các túi phía trans
-          Thể đậm từ lưới có hạt mang protein đến đổ vào dictiosom , protein được vận chuyển dần về phía trans . Khi vào bộ golgi , chúng được liên kết thêm các chất, gọi là thuần thục hóa nhằm tăng tính đặc hiệu cho từng loại protein trong đó quan trọng nhất là tín hiệu dẫn đường và nhận diện địa chỉ giao nhận . Sự liên kết thêm có thể là glycosyl hóa, sunfat hóa , thêm acid béo …
-          Sau khi thuần thục hóa , các chất liên kết tạm thời với các receptor trên màng trong túi dẹt để tạo túi cầu chứa chất tiết khác nhau . Các túi cầu golgi chứa chất tiết khác nhau , receptor khác nhau , màng cũng khác nhau được chuyển từ miền cis đến miền trans , sản phẩm ở miền trans là các túi tạo nên tiêu thể , các túi tạo màng TB , các túi tiết cũng góp phần tạo màng TB
-          Tất cả các tính chất: sai khác về hình thái, thành phần hóa học , hướng di chuyển vật chất qua dictiosom ,chức năng khác nhau của các túi dẹt từ cis->trans gọi là sự phân cực của bộ golgi.
  1. Sự hình thành
-          Từ nhiều nguồn :
o   lưới có hạt thường xuyên gửi đến golgi các thể đậm . Thể đậmhoặc hòa nhập ngay vào túi dẹt phía cis hoặc nếu nhiều thì hòa nhập với  nhau tạo túi dẹt mới chuyển dọc theo ống vi thể tới ghép vào phía cis của golgi
o   Các túi dẹt của golgi có thể lớn lên và tự chia đôi . Màng của golgi thường xuyên bị nhỏ đi do tạo các túi golgi và được bù bằng thể đậm và các túi cầu từ màng nhân
  1. Chức năng
-          Phụ trách việc tiếp nhận các protein và glycolipid, cả carbohydrat từ hệ lưới NSC tới, thuần thục hóa rồi bao gói , gửi đến địa chỉ tiếp nhận (bào quan , ngoài tế bào ..) . Cụ thể là
-          Góp phần tạo nên các tiêu thể , glycosyl hóa hầu như tất cả các glycoprotein của chất nhầy
-          Tạo thể đầu tinh trùng
-          Sự thuần thục hóa gồm : glycosyl hóa protein và lipid, sulfat hóa glycoprotein , phosphoryl hóa  , chuyển protein sang cấu trúc bậc 2,3 , gắn thêm acid béo , polyme hóa các polysac…
-          Các chất tiết , độc dược sau khi được golgi đưa ra khỏi tế bào = túi golgi có cấu tạo giống màng tế bào -> đến màng , túi mở -> các chất tiết ra ngoài còn màng túi hòa vào màng tế bào , phía trong màng túi thành phía ngoài màng TB, các carbohydrat trong màng túi trở thành lớp carbohydrat của áo tế bào
-          Bộ golgi là bào quan biệt hóa các loại màng TB: vì có khả năng tạo các túi golgi có cấu tạo màng khác nhau rồi các túi đó hòa nhập với màng có cấu tạo tương ứng
  1. Tiêu thể
  1. Cấu trúc
-          Là 1 túi cầu nhỏ được bao bởi 1 lớp màng sinh chất nội bào . Thành phần hóa học gần giống màng TB về tỉ lệ P/ L nói chung , nhưng cholesterol chỉ = 1/2 màng TB. Đặc biệt màng tiêu thể có 1 protein màng chuyên để bơm cation H+ vào lòng tiêu thể để giữ cho pH trong tiêu thể 4,8
-          Lòng tiêu thể chứa enzym  thủy phân acid ( gọi là acid vì chúng làm việc trong pH thấp ).Gồm:
o   Protease thủy phân protein , lipase thủy phân lipid, glucosidase thủy phân glucid , nuclease thủy phân acid nu
o   Ngoài ra : phosphatase, phospholipase, sunfatase
-          Sự có mặt các enzym  -> tiêu thể có khả năng tiêu hóa tất cả mọi chất hữu cơ of tế bào để cho ra các đường đơn , acid amin, nucleotid . Các sản phẩm này được protein có ở màng tiêu thể vận chuyển ra TBC
-          Các enzym  thủy phân có ích cho quá trình tiêu hóa nhưng nguy hiểm cho TB nếu chúng được tự do . Màng tiêu thể đã gói chúng lại và ko bị thủy phân kể cả khi enzym  đã được hoạt hóa có thể là vì:
o   Màng tiêu thể có tỉ lệ glycosyl hóa cao
o   Tính chất chỉ hoạt động trong pH acid , tự nó cũng đã hạn chế khả năng thủy phân ko đúng chỗ của nó , khi màng tiêu thể rách , enzym  thoát ra ngoài TBC nhưng pH 7 khiến nó ko hoạt động . Tuy nhiên khi có tác nhân kích thích hàng loạt , tiêu thể bị vỡ cùng lúc sẽ gây tiêu bào . Cũng có sự tiêu bào sinh lí để thanh toán những mô đã hoàn thành nhiệm vụ
  1. Sự hình thành và quá trình hoạt động
-          Enzym  tiêu hóa được tổng hợp và đưa vào lòng lưới có hạt - > tại đây nó được glycosyl hóa tại đầu N rồi được đẩy tới rìa lưới có hạt để tạo thành túi cầu chứa enzym  ( thể đậm ) .
-          Thể đậm đến phía lồi của bộ Golgi , nhập vào túi dẹt Golgi phía lồi , tại đây nó được phosphoryl hóa , cụ thể là vài đường mannose của chuôi oligosac trên enzym  được phosphoryl hóa và trở thành tín hiệu dẫn đường cho túi cầu golgi . Nhờ có sự phosphoryl hóa mà nó được các receptor mặt trong túi dẹt golgi tiếp nhận -> túi golgi thắt lại tạo túi cầu golgi chứa enzym 
-          Túi cầu golgi có tín hiệu dẫn đường đi đến thể nội bào muộn và trao enzym  cho thể nội bào muộn . Do pH của thể nội bào là acid nên lk phosphat bị cắt , lk enzym –receptor cũng đứt . receptor được giải phóng vẫn gắn trên phần màng còn lại của túi cầu golgi -> quay về túi det golgi
-          Quá trình nội thực bào đã tạo thể nội bào sớm . Sau khi đưa 1 số chất đặc hiệu trở về màng tế bào , từ thể nội bào sớm tạo thể nội bào muộn . Thể nội bào muộn kết hợp với túi cầu golgi tạo tiêu thể
-          Ngoài ra theo con đường tự thực bào hình thành các thể tự thực bào chứa các thành phần của tế bào cần thanh thải như ti thể, mảnh màng bào quan . Các thể tự thực bào này kết hợp với tiêu thể hoặc thể nội bào muộn
-          Các chất tới lysosom còn theo con đường thực bào từ các túi thực bào được hình thành theo con đường thực bào , chúng sẽ tới kết hợp với tiêu thể
-          Tiêu thể gặp thể thực bào hoặc thể tự thực bào => trở thành tiêu thể dạng hoạt động . Tại tiêu thể, enzym  thủy phân ở dạng tiền thân  , khi pH thấp => thành enzym  hoạt động
-          Sự tiêu hóa tạo các đường đơn , acid amin , nucleotid trao cho tế bào chất để tái tạo tế bào . Các chất cặn bã, chất độc được đưa vào túi bài tiết để đưa ra khỏi TBC theo cơ chế ngược với sự nội thực bào. Sự tiêu hóa các mảnh màng bị thanh thải được coi là sự làm trong sạch tế bào
  1. Bệnh của tiêu thể :
-          Thiếu enzym  N-acetyl-b-hexosaminidase A làm cho gangliosid tích tụ quá mức trong não gây rối loạn hệ thần kinh  trung ướng -> chậm phát triển trí tuệ và chết wor tuổi thứ 5 . Gọi là bệnh Tay-Sachs , di truyền gen lặn
  1. Ti thể
-          Là một bào quan có hình túi ,  tham gia vào hô hấp tế bào , có nhiều và rải rác khắp tế bào chất, đặc biệt tập trung nhiều ở các tế bào hoạt động mạnh. VD :tế bào gan : 1000-1500 ti thể.
a.      Cấu trúc và thành phần hóa học của ti thể
-          Màng ngoài ti thể:
o   màng sinh chất, tỉ lệ P/L bằng 1,cholesterol thấp hơn màng tế bào.
o   Cấu tạo có phức hợp protein làm nhiệm vụ vận tải đặc hiệu protein vào ti thể ( khi ở TBC chúng mang một chuỗi aa ở phía đầu N làm tín hiệu dẫn đường)
o   Sợi protein này hoặc nhờ tín hiệu dẫn đường trực tiếp đến màng ti thể trong hoặc màng ngoài  để tích hợp vào màng lipid kép rồi đi vào khoảng gian màng hoặc lòng của ti thể, hoặc nhờ tín hệu dẫn đường nhưng phải qua ổ thu nhận đặc hiệu trên màng ti thể ngoài, khi tín hiệu dẫn đường đã xong việc thì nó sẽ rời ra khỏi protein nhờ thủy phân , rồi giáng cấp trong lòng ti thể.
-          Khoảng gian màng:
o   Xen kẽ giữa hai màng,môi trường gian màng tương tự và cân bằng với TBC
o   Tại đây , chứa cytochrom c và b2 , cytochrom peroxydase, các enzyme sử dụng ATP từ lòng ti thể đi ra để phosphoryl hóa các nucleotide (trừ adenin)
-          Màng ty thể trong:
o   Có các nếp gấp là mào, làm tăng S màng trong(trừ 1 số ít TH tạo hình ống xòe kín lòng ty thể )
o   Tỉ lệ P/L bằng 3, cholesterol =1/2 màng ti thể  ngoài , chứa cardiolipin (1 phospholipid có  khả năng chặn ion H⁺ lại)
o   Protein có 3 nhóm:
§  nhóm vận tải đặc hiệu các chất chuyển qua màng trong
§  phức hợp enzyme ATP synthetase để tổng hợp ATP
§  Nhóm thực hiện các phản ứng oxy hóa của chuỗi hô hấp
-          Lòng ti thể:
o   Chứa nhiều loại protein khác nhau, phần lớn là enzyme-protein do ti thể tự tổng hợp nhờ AND của mình và protein từ tế bào chất vào.
o   Gồm các enzyme : oxy hóa pyruvat, và các acid béo từ tế bào chất vào thành acetyl CoA,các enzyme của chu trình Krebs, chuyển acid citric thành CO2 và NADH. CO2 sẽ đi ra khỏi ti thể, còn NADH sẽ đến màn ti thể trong để gặp chuỗi hô hấp.
b.      Chức năng của ti thể:
-          Hô hấp tế bào là hô hấp ái khí nghĩa là cần có 02, gồm 2 giai đoạn phân ly glucose thực hiện trong tế bào chất và giai đoạn oxy hóa pyruvat thực hiện trong ti thể.
-          Sự phân ly glucose:
o   Glucose 6C => 2  acid pyruvic 3C. Phản ứng nhờ các enzyme có trong tế bào chất:
C6H12O6 + 2ATP-> 2C3H4O3+ 4H+ + 2ADP+ 2P + 4ATP
o   Phân tử glucose đã dùng hai phân tử ATP  để cho hai phân tử pyruvat , năng lượng thu được là 4ATP, trả lại 2 ATP , còn lại là 2 ATP.
-          Chu trình krebs :
o   Pyruvat và acid béo đi vào chu trình krebs, chúng bị oxy hóa thành acetyl coA nhờ enzyme pyruvat dehydrogenase. Bình thường chỉ có pyruvat nhưng khi đói glucose thì phần lớn acetyl coA là do acid béo dự trữ trong cơ thể cung cấp
o   Acetyl coA sau đó đi vào chu trình acid citric nhờ các enzym  của chu trình này tiếp tục giáng cấp xuống C1 (CO2 ) và tạo 1 lượng lớn NADH và FADH2 . NADH và FADH2 sẽ cung cấp các điện tử của chúng cho chuỗi hô hấp trên màng trong ty thể để khử O2 thành H2O
CH3COOH(dạng acetylcoA)+ 2H2O+3NAD++FAD=> 2CO2+3NADH+FADH2
o   Phản ứng này cũng sinh năng lượng, và tạo nên 1 ATP nhờ phản ứng phosphoryl hóa kiểu như trong phân ly glucose. Phần lớn năng lượng vẫn còn nằm trong các điện tử ở NADH và FADH2
-          Chuỗi hô hấp: chứa các enzyme lớn nằm trên màng của ti thể, ba nhóm chính :NADH chuyển e- cho  NADH dehydrogenase  => ubiquinon=>  phức hợp cytocrom b-c1=>  cytocrom c=> cytocrom oxidase và cuối cùng truyền từng e⁻ một cho từng phân tử O2 để tạo thành phân tử H20.
-          Sự đẩy H+ ra khỏi lòng ti thể -> tạo ATP nhờ ATP synthetase
c.       ADN ti thể
-          Ti thể có AND riêng và ribosom riêng tuy không đủ cho toàn bộ nhu cầu về protein của chúng. Sự phân chia của ti thể không theo nhịp điệu của phân bào.
-          AND ti thể giống AND vi khuẩn , hình vòng có một hoặc hai vòng trong một ti thể, tự do trong lòng ti thể hoặc có khi bám vào màng ti thể trong.
-          Ở người, bộ gen của ty thể rất ổn định, có chú đa hình mang tính chủng tộc.

  1. Trung thể
a.      Cấu trúc:
-          Gồm 2 trung tử và chất quanh trung tử.
-          Vị trí :  nằm gần nhân tế bào , đôi khi kề với bộ Golgi. Ở một số tế bào biểu mô, trung thể lại nằm ở phía sát màng tế bào
-          Hình dạng : mỗi  trung tử có hình như một mẩu bút chì(hình ống)  đk 150nm , dài 300-1500nm , 1 đầu kín và 1 đầu hở . Bên trong thường chứa dịch lấm tấm màu đậm. thành ống làm bằng 9 tấm protein, mỗi tấm protein là một cấu trúc sợi dọc xếp song song: gồm 3 ống vi thể xếp liền kề, trên lát cắt ngang thấy có 3 khoanh tròn xếp thành một hàng.
-          Cắt ngang: Ống vi thể gần trung tâm trung tử nhất là ống A, hai ống kia là ống B và ống C. Các tấm protein không nối với nhau mà xếp cách đều nhau sao cho các ống A đều trên một vòng tròn và mặt tấm sườn làm cùng mặt phẳng tiếp tuyến  với vòng tròn ấy một góc bằng 30 độ. Ống A của tấm protein này nối với ống C của tấm protein cạnh nó bằng một nhóm ống protein xen kẽ. Nhìn trên lát cắt các tấm protein xếp theo hình 9 cánh.
-          Cấu trúc 9 tấm protein và ruột rỗng gọi là cấu trúc 9+0. Hai trung tử bao giờ cũng vuông góc với nhau. Thực vật bậc cao không có trung tử nhưng vẫn có thoi vô  sắc, không có sợi sao.
b.      Sự hình thành:
-          ở những tế bào mà sự phân bào cần đến trung thể thì ở kì đầu phân bào, trước khi xuất hiện thoi vô sắc thấy xuất hiện thêm một trung thể mới bên cạnh trung thể cũ.
-          Mới đầu, khi bắt đầu xuất hiện thấy tiền thân các trung tử, từ ngắn đến dài dần ra, các ống vi thể cũng hiện rõ dần ra, kiểu như được tổng hợp dần. Hiện tượng trung thể mới sinh ra ngay cạnh trung thể cũ làm người ta nhầm tưởng trung thể có ADN  riêng nhưng không phải.
-          Sau khi đã hình thành xong trung thể mới di chuyển về phía cực đối diện với cực tế bào  mà trung thể cũ đang đứng. Sau đó xuất hiện các sợi vô sắc từ khu vực quanh trung tử tạo thành mọt hệ thống sợi hình thoi là cơ sở cho sự chia đôi số lượng các NST  lúc phân bào.
-          Quanh trung tử có các sợi ngắn gọi là sợi sao. Thực vật không có sợi sao.
c.       Chức năng:
-          Trung thể rất quan trọng, làm mốc thoi vô sắc để đảm bảo sự chia đôi bộ nhiễm sắc thể đúng số lượng và đúng hướng.Song ở thực vật bậc cao ko có trung thể  thoi vô sắc vẫn làm chức năng một cách chính xác.

-          ở động vật nguyên sinh, trung thể tham gia vào sự di động của tế bào.
Các bào quan -Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Môn Y sinh học Di truyền
Nguồn Bác sĩ đa khoa

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.