Số phận của NH3 

- Tài liệu ôn thi Bác sĩ Nội trú môn Hóa sinh Đại học Y Hà Nội


1.    Sự tạo thành glutamin và ý nghĩa quá trình này
-         NH4+ được sinh ra ở hầu hết các mô và là chất độc đối với cơ thể .Khi NH4+ tăng cao có biểu hiện nhiễm độc , thể hiện trạng thái hôn mê cấp tính do thay đổi pH tế bào, làm cạn kệt cơ chất của chu trình acid citric . Vì là chất độc với tế bào và mô , nên NH4+ phải được biến đổi thành chất ko độc trước khi được dưa vào máu để tới gan hoặc thận . NH4+ được gắn vào glutamat để tạo glutamin nhờ enzym  glutamin synthetase. Phản ứng  qua 2 bước
o       Bước 1 :tạo hợp chất trung gian γ-glutamyl phosphat
o       Bước 2 :tạo glutamin
-         Glutamin không độc , trung tính nên dễ dàng qua màng tế bào . Glutamin từ mô vào máu rồi đến gan thận , nhờ enzym  glutaminase ở ty thể thủy phân glutamin thành glutamt và NH4+ :
o       Ở thận sự thủy phân glutamin tạo NH4+ cung cấp cho nước tiểu. Sự đào thải NH4+ ở thận góp phần điều hòa thăng bằng acid-base của cơ thể
o       Ở gan , NH4+ được biến đổi thành ure rồi đào thải qua thận ra nước tiểu
2.    các yếu tố tham gia tổng hợp ure , quá trình tổng hợp urê và mối liên quan giữa chu trình urê và chu trình acid citric
-         Sự tổng hợp urê xảy ra trong tế bào gan , NH4+ được biến đổi thành urê qua chu trình urê .
-         Nguyên liệu để tổng hợp urê gồm có
o       1 phân tử N lấy từ NH4+ tự do
o       1 phân tử N lấy từ aspartat
o       1 phân tử C lấy từ CO2 dưới dạng HCO3-
o       3 phân tử ATP
o       1 phân tử ornitin làm mồi
o       5 enzym 
-         Quá trình tổng hợp urê qua 2 bước
o       Bước 1 : tổng hợp carbamyl phosphat
§        Phản ứng  xảy ra ở ty thể tế bào gan , từ nguyên liệu là HCO3- và NH4+ nhờ enzym  carbamylphosphat synthetase I có ở ty thể
                                 
o       Bước 4 : gồm 4 phản ứng 
§        Phản ứng  1: tạo citrullin từ carbamyl phosphat và ornitin . Phản ứng  ở ty thể nhờ enzym  xúc tác là ornitin carbamyl transferase . Citrulin tạo thành từ ty thể ra bào tương phản ứng  với aspartat
  
§        Phản ứng  2 : tạo arginosuccinat từ citrulin và aspartat nhờ enzym  arginosuccinat synthetase
§        Phản ứng  3 : tạo arginin và fumarat từ arginosuccinat , enzym  xúc tác là arginosuccinat lyase
§        Phản ứng  4 : tạo ure và ornitin từ arginin nhờ enzym arginase. Arginase là 1 protein có 4 tiểu đơn vị , cần Mn++ cho hoạt động xúc tác , có ở não , thận ….
            
§        Ornitin tạo thành được chuyển vào ty thể phản ứng  với carbamyl phosphat , bắt đầu chu trình mới
§        Urê hình thành ở gan và máu tới thận để đào thải .Bình thường lượng urê trong máu từ 0,2à 0,4 g/l (3,5 -7 mmol/l) , trong nước tiểu từ 15-20g/24h . Lượng urê thay đổi phụ thuộc vào khẩu phần ăn giàu protein . Việc xét nghiệm ure máu có ý nghĩa cho CĐ bệnh gan , thận , nhiễm trùng nhiễm độc …
§        Năng lượng trong tổng hợp urê
§        Sự bài tiết nito dưới dạng urê từ NH4+ tiêu tốn khoảng 15% năng lượng của sự thoái hóa acid amin
Số phận của NH3 - Tài liệu ôn thi Bác sĩ Nội trú môn Hóa sinh Đại học Y Hà Nội

Sơ đồ chu trình urê

-         Liên quan giữa chu trình urê và chu trình acid citric
o       Chu trình urê cung cấp fumarat cho chu trình citric . Oxaloacetat trong chu trình acid citric tham gia phản ứng  trao đổi amin với acid amin , đặc biệt glutamat tạo thành aspartat và α-cetoglutarat. Aspartat phản ứng  với citrulin của chu trình urê tạo arginosuccinat
-         Điều hòa chu trình urê : chủ yếu ở mức tổng hợp carbamyl phosphat . enzym  carbamyl phosphat synthetase I xúc tác phản ứng  đầu tiên của chu trình urê được hoạt hóa vởi N- acetyl glutamat . N- acetyl glutamat bị thủy phân bởi enzym  deacyclase . Ngoài ra điều hòa chu trình urê còn bị ảnh hưởng bởi nồng độ các chất trung gian của chu trình như ornitin



Số phận của NH3 - Tài liệu ôn thi Bác sĩ Nội trú môn Hóa sinh Đại học Y Hà Nội
Nguồn Bác sĩ đa khoa
Được tạo bởi Blogger.