Xuất huyết giảm tiểu cầu
I.                  Đại cương
-       XHGTC là triệu chứng xuất huyết có liên quan đến tiểu cầu máu ngoại vi bị phá hủy quá nhiều do nguyên nhân miễn dịch . Nhưng vì chưa xác định được kháng thể kháng tiểu cầu trên nhiều bệnh nhân nên còn gọi là XHGTC vô căn

II.               Chẩn đoán
  1. Lâm sàng
-       Hay gặp ở trẻ em , người trẻ tuổi , nữ > nam
-       Biểu hiện HC xuất huyết ở da và niêm mạc , nhưng có thể phát hiện tình cờ làm huyết đồ thấy số lượng tiểu cầu giảm
-       HC xuất huyết ( biểu hiện nhiều mức độ )
o   Xuất huyết dưới da : tự phát, đa hình thái (chấm, nốt, mảng), đa vị trí , đa lứa tuổi
o   Xuất huyết niêm mạc : niêm mạc mũi , lợi , niêm mạc mắt
o   Xuất huyết các màng : màng phổi , màng tim, màng bụng
o   Xuất huyết các tạng
§  Tử cung : kinh nguyệt kéo dài
§  XH tiêu hóa :nôn máu , ỉa phân đen
§  XH thận –tiết niệu : đái máu
§  XH tạng khác : gan , lách , phổi
§  XH não –màng não : nôn , đau đầu , cứng gáy..
§  XH khớp : hạn chế cử động và có thể để lại di chứng nếu tái phát nhiều lần
o   Đặc điểm
§  Xuất hiện tự nhiên , cũng có khi do 1 va chạm hay thủ thuật dù là nhỏ (tiêm , nhổ răng )
§  Hoặc do yếu tố thuận lợi (nhiễm khuẩn , nhiễm độc )
§  XH có thể diễn ra nhiều đợt , trong các đợt cấp, triệu chứng xuất huyết có thể rất rầm rộ , nhưng sau 1 thời gian có thể hết . Sau 1 thời gian xuất huyết lại tái phát,thường nặng và kéo dài hơn
-       HC thiếu máu : tương ứng mức độ xuất huyết
o   Mệt mỏi , hoa mắt , chóng mặt , kém ăn mất ngủ
o   Ngất
o   Da xanh , niêm mạc nhợt, lòng bàn tay trắng bệch . Móng tay nhợt , có khía và dễ gãy
o   Hồi hộp trống ngực , tim nhanh , TTT
-       Gan lách hạch :
o   Gan ít to ,hạch ko to
o   Lách có thể to nhưng ko quá mạng sườn trái , khi mổ lách thường to gấp rưỡi bình thường
  1. Cận lâm sàng
-       CTM :
o   Giảm tiểu cầu : còn trên 80 là nhẹ, còn trên 50 là vừa, dưới 50 là nặng
o   Giảm hồng cầu : thiếu máu đẳng sắc, nhược sắc khi mạn tính
o   Bạch cầu : bình thường hoặc tăng (do huy động từ tổ chức ra máu hoặc do phản ứng tăng sinh của tủy bù lượng máu mất )
-       Tủy đồ
o   Thường tủy tăng sinh
o   Tăng sinh mấu tiểu cầu :nhất là nguyên mấu tiểu cầu , mẫu tiểu cầu kiềm tính , mẫu tiểu cầu có hạt -> chứng tỏ giảm tiểu cầu là ngoại vi
o   Dòng HC , BC hạt :bình thường hoặc có phản ứng tăng sinh do mất máu nặng
-       Xét nghiệm đông máu
o   Thời gian máu chảy , co cục máu kéo dài
o   Thời gian máu đông, howell, aptt , tỉ lệ PT, fibrinogen :bình thường
o   Nghiệm pháp dây thắt (+)
-       Kháng thể kháng tiểu cầu
o   Thấy tăng IgG gắn trên bề mặt tiểu cầu ở 70% bệnh nhân và thường tăng cao ở bệnh nhân XHGTC thể nặng
o   (+) thấp 5% , nếu (+) có giá trị CĐXĐ , (-) cũng ko loại trừ được
-       Đo đời sống tiểu cầu và xác định nơi phân hủy tiểu cầu :bằng xét nghiệm đồng vị phóng xạ (Cr51)
o   Đời sống tiểu cầu giảm (do tiểu cầu bị giữ và tiêu hủy nhiều ở lách)
o   Xét nghiệm này còn có giá trị cân nhắc chỉ định cắt lách
o   Tuy nhiên hiện nay chưa phổ biến
  1. CĐXĐ
- Là 1 CĐ loại trừ, sau khi loại trừ hết các nguyên nhân khác mới kết luận
III.           Điều trị
-       Là bệnh tự miễn nên nguyên tắc điều trị là thuốc ức chế miễn dịch
  1. Điều trị đặc hiệu
  1. Corticoid
-       Cơ chế : ức chế sự thực bào của BC đơn nhân , giảm tổng hợp tự KT và tăng độ bền thành mạch
-       Thuốc
o   Pred viên 5mg
o   Depersolon ống 30 mg
o   Methyl pred 40mg tiêm tĩnh mạch
-       Liều
o   XH nhẹ và vừa ( XH dưới da và niêm mạc , tiểu cầu trên 50 )
§  Dùng Pred hoặc depersolon 1-2 mg/kg/ngày
§  Thường dùng liên tục trong 2 tuần ( có thể 4-6 tuần). Nếu có đáp ứng thì giảm liều dần (10% liều trong 7 ngày ) và điều trị duy trì
§  Hiệu quả : có đáp ứng ở 80% TH nhưng cũng có tới 40% tái phát ở người lớn
o   XH nặng (XH tạng , tiểu cầu dưới 50)
§  Methylpred liều bolus 1000 mg /ngày x 3 ngày truyền tĩnh mạch trong 3 h . Sau đó chuyển dùng pred hoặc depersolon 2-5 mg/kg/ngày . Dùng liên tục trong 2 tuần rồi giảm liều dần trong vòng 2 tuần tiếp theo
-       Theo dõi lâm sàng , CTM . Thường thì sau 2-7 ngày tiểu cầu  sẽ tăng . Nếu 4 tuần ko có đáp ứng hoặc có đáp ứng nhưng tái phát trong thời gian ngắn -> cắt lách
-       Tác dụng phụ
§  Loét dạ dày , XHTH-> kết hợp thuốc bọc niêm mạc dạ dày (Gastropulgit x 3 gói/ngày) hoặc thuốc giảm tiết (omeprazol 20mg x 1 viên tối )
§  Tác dụng phụ khác : nhiễm khuẩn , tăng đường máu , giảm K máu , HC cushing, tăng huyết áp , loãng xương
  1. Cắt lách
-       Cơ chế : vì lách là nơi phá hủy tiểu cầu và lách có vai trò trong việc sinh kháng thể kháng TC
-       Chỉ định
o   Làm tủy đồ chắc chắn là giảm tiểu cầu ngoại vi , tủy sinh tiểu cầu bình thường
o   Dùng corticoid > 6 tháng thất bại (ko đáp ứng, tái phát nhanh trong 6 tháng)
o   Bệnh nhân dưới 45 tuổi,Ko có bệnh nội khoa khác và bệnh nhân tự nguyện
-       Hiệu quả : sau cắt lách có thể đạt lui bệnh 87%
-       Nếu cắt lách ko hiệu quả hoặc tái phát
o   Điều trị lại liều corticoid ban đầu -> lúc này thường có kết quả
o   Dùng các thuốc giảm miễn dịch 
  1. Thuốc ức chế miễn dịch
-       Cơ chế : giảm tổng hợp tự kháng thể
-       Chỉ định
o   Sau điều trị corticoid hoặc cắt lách ko hiệu quả
o   Dùng corticoid ko hiệu quả mà ko có chỉ định cắt lách
-       Thuốc :dùng 1 trong các loại sau
o   Cyclosporin A
o   Cyclophosphamid (endoxan ) 50 mg x 4 viên/ngày , uống hàng ngày trong 2-3 tháng
o   6MP viên 50 mg x 4 viên /ngày, uống hàng ngày
o   Vincristine 1mg x 1 ống tiêm tĩnh mạch , tuần 1-2 ống trong 4-6 tuần
-       Theo dõi : Cứ sau 2 tuần thì xét nghiệm lại CTM , theo dõi số lượng BC , tiểu cầu và triệu chứng lâm sàng để chỉnh liều thuốc
-       Tác dụng phụ : độc tủy xương, suy gan thận
  1. Gamma globulin
-       Tác dụng : trung hòa , ức chế tổng hợp kháng thể kháng tiểu cầu theo cơ chế đưa nồng độ kháng thể cao vào cơ thể sẽ ức chế cơ thể sinh kháng thể
-       Chỉ định :TH cần cấp cứu để đạt hiệu quả nhanh
-       Liều : 2 cách :
o   400 mg/kg/ngày x 5 ngày hoặc 1000 mg/kg/ngày trong 2 ngày
-       Đáp ứng ở 30-40% TH sau 5-7 ngày
-       Nếu có hiệu quả, cần điều trị duy trì 10 ngày/lần trong vòng 1-3 tháng
-       Nếu chảy máu nhiều -> người ta khuyên nên dùng kết hợp corticoid và globulin miễn dịch
  1. Điều trị triệu chứng
  1. Truyền tiểu cầu và máu
-       Truyền khối tiểu cầu
o   Chỉ định : XH nặng đe dọa tính mạng như XH não hoặc khi tiểu cầu < 20
o   Cách dùng
§  Tốt nhất truyền tiểu cầu từ cá thể có chọn lọc HLA hoặc từ 1 người cho trong gia đình và được loại bỏ bạch cầu
§  Nên truyền khối lượng lớn ngay từ đầu , liều có thể 6-8 đơn vị /ngày
§  Nếu ko có tiểu cầu có thể truyền máu tươi hoặc huyết thanh tươi cấp cứu
o   Có thể truyền huyết tương giàu tiểu cầu ủ với vincristin : dùng khi đã dùng corticoid ko kết quả
-       Thiếu máu :
o   Truyền khối HC cùng nhóm là tốt nhất , nếu ko thì truyền máu tươi cùng nhóm
o   Trao đổi huyết tương :mục đích là làm giảm nhanh chóng lượng kháng thể trong máu , hiệu quả điều trị thường đạt sau 2 lần trao đổi huyết tương
  1. Điều trị khác
-       Chống bội nhiễm : súc miệng nước sát khuẩn , kháng sinh  nếu cần
-       Cầm máu : chảy máu mũi =>nhét meche mũi sau
-       Đảm bảo dinh dưỡng
-       Tránh va chạm , chấn thương, đánh răng bằng bàn chải mềm
-       Tránh dùng thuốc ảnh hưởng chức năng tiểu cầu : aspirin và CVPS
  1. Theo dõi
-       CTM, máu đông máu chảy
o   1 tuần/ lần x 1 tháng đầu
o   1 tháng/ lần x 6 tháng đầu
o   3 tháng/ lần x 6 tháng sau
o   6 tháng/ lần x năm tiếp
-       KT kháng TC:
o   1 tháng/ lần x 6 tháng đầu
o   3 tháng/ lần x 6 tháng sau
o   6 tháng/ lần x những năm sau
o   Tuỷ đồ: theo dõi mẫu TC trước điều trị và 6 tháng sau điều trị

Xuất huyết giảm tiểu cầu - Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội
Nguồn Bác sĩ đa khoa




Được tạo bởi Blogger.