Tai biến mạch máu não
1.      Chẩn đoán
a.      lâm sàng
-          Khởi phát : có thể có tiền triệu :nhức đầu, chóng mặt , ù tai .Khởi phát có thể bệnh nhân ngã ra rồi hôn mê hoặc từ từ, liệt nhẹ rồi liệt nặng
-          Các rối loạn
o   Rối loạn ý thức:đánh giá qua G, bình thường 15đ, hôn mê sâu 3-5 đ (nêu cách tính)
o   Rối loạn tiếng nói: thất ngôn do tổn thương broca ( nói ngọng, câm ), thất ngôn Wrecnick ( nói lung tung ) , khó nói do liệt màn hầu , liệt lưỡi
o   Liệt nửa người :
§  Tính chất : đồng đều hay ko , thuần túy vận động hay cả cảm giác, liệt mềm(TLC và PXGX giảm) hay cứng (TLC và PXGX tăng) ; liệt cùng bên hay giao bên với tk sọ
§  Mức độ : (1) liệt rất nhẹ , khám kỹ mới thấy ; (2) có hạn chế vđ, đi lại khó khăn ; (3) đi lại được nhưng phải có trợ giúp ; (4) nằm trên giường nhưng còn cử động được chân tay ; (5) liệt hoàn toàn
§  Tiến triển : thường qua 3 gđ : Giai đoạn hình thành :  liệt mềm, kéo dài vài giờ đến vài ngày . GĐ lui :liệt mềm chuyển sang liệt cứng , bắt đầu hồi phục . Gđ để lại di chứng vĩnh viễn hoặc khỏi
o   Liệt thần kinh  sọ : Dây 3,4 ,6 :lác ngoài , nhìn đôi . Dây 5 : phân ly cảm giác, còn cảm giác sờ, mất cảm giác nóng lạnh . Dây 7 :liệt mặt trung ương hoặc ngoại biên (Charle Bell (+)). Dây 8 (điếc, khó nghe ). Dây 9,10 : liệt hầu , thanh quản à rối loạn nuốt, phát âm . Dây 12 : liệt cơ lưỡi và cơ dưới móng
o   Rối loạn TK thực vật : tăng tiết phế quản , rối loạn nhịp thở, nhịp tim ,huyết áp dao động
o   Rối loạn c/giác : ở các mức độ khác nhau tùy vùng tổn thương , có thể giảm/mất cảm giác
-          Định vị tổn thương
o   Bên tổn thương : từ vỏ não đến hành não :bên tổn thương ở não ngược với bên liệt 1/2. Từ hành não đến C4 : tổn thương não cùng bên với liệt 1/2 người
o   Vị trí não : Vỏ não ( liệt ko đồng đều   , ko thuần túy, có thể thất ngôn Broca hoặc Wrecnick) , bao trong ( liệt đồng đều , thuần túy, kèm liệt 7 trung ương cùng bên ). Thân não ( liệt giao bên , vị trí tổn thương tương ứng dây thần kinh  sọ bị liệt )
-          Phân biệt 1 số thể lâm sàng TBMN
o   Nhồi máu não : tắc mạch(thường khỏi phát từ từ ), thuyên tắc ( thường đột ngột , xảy ra ở người có rung nhĩ, osler , NMCT hoặc XVĐM)
o   Chảy máu não : thường đột ngột . Nếu là khối máu tụ lớn à có khoảng tỉnh , HC tăng áp lực nội sọ (phù gai thị ) . Nếu là XH não , màng não à có HC màng não . Nếu là lụt máu não thất à rất nặng , tiến triển nhanh , nhiệt độ > 40 , dấu hiệu màng não, rối loạn TKTV
-          TBMN thoáng qua : Triệu chứng xuất hiện và biến mất trong vòng 24 h
-          Các bệnh lí là nguyên nhân hoặc yếu tố khởi phát : THA , bệnh tim , ĐTĐ, XVĐM…..
b.      cận lâm sàng
-          CT scan :
o   XHN:Thấy vị trí, kích thước ổ xuất huyết là vùng tăng tỉ trọng nằm giữa nhu mô não, có thể đè đẩy đường giữa , hệ thống não thất hoặc các tổ chức xung quanh kèm phù não xung quanh .Có thể kèm XH dưới nhệ , chảy máu não thất
o   Nhồi máu não : 1-2 ngày đầu có thể bt , thường sau 24h thấy vùng giảm tỉ trọng trong nhu mô não trong khu vực của động mạch tổn thương kèm phù t/c não xung quanh
-          Cộng hưởng tử : phân biệt XH não và nhồi máu não sớm trong những giờ đầu hay muộn sau vài tuần , có thể phát hiện tổn thương nhỏ, nằm thấp ở thân não
-          Chụp động mạch não : CĐ ở người trẻ, nghi bóc tách hay viêm động mạch , dị dạng mạch máu
-          Chụp nhấp nháy mạch não : dùng Tc đánh dấu cho phép phát hiện các tổn thương mạch não
-          Dịch não tủy : khi nghi XH màng não : màu hồng , nhiều HC , CCĐ nếu TALNS
-          Soi đáy mắt : tổn thương động mạch não thường // tổn thương động mạch võng mạc do THA theo 4 gđ . Hạ huyết áp động mạch trung tâm võng mạc như là 1 chỉ điểm của tắc động mạch cảnh trong
-          Siêu âm Doppler : phát hiện tắc động mạch cảnh / dưới đòn ,  đánh giá động mạch cảnh trong phần xương, phần siphon động mạch cảnh
-          Siêu âm tim ,ECG: khi nghi bệnh tim gây huyết khối tắc mạch
-          Xét nghiệm khác ; đông máu , tiểu cầu , tỉ lệ PT, đường máu , mỡ máu , điện giải
2.      điều trị
-          Mục tiêu : (1) đảm bảo chức năng sinh tồn ; (2) phòng biến chứng ; (3) khôi phục lại chức năng thần kinh  ; (4) phòng đột quị tái phát
a.      Xử trí khi chưa rõ XH hay nhồi mãu não : chủ yếu đảm bảo dấu hiệu sinh tồn
-          Tim mạch
o   Kiểm soát huyết áp :
§  giữ ở mức trung bình cao ( 170 mmHg ) để đảm bảo áp lực tươi smasu não, nếu huyết áp quá cao ( > 220) phải hạ áp từ từ .
§  Có thể dùng thuốc : ƯCMC ( captopril 25 mg x 1-4 viên /ngày ) ; chẹn b (Atenolol 50ms x 1-2 viên /ngày ) , chẹn kênh Ca2+ ( adalat 10mg ngậm dưới lưỡi )
§  Nếu  huyết áp < 90 nâng huyết áp bằng truyền nacl 0,9% /plasma tươi/ Dextran
o   Chống loạn nhịp , suy tim nếu có
-          Hô hấp: hút đờm rãi, thở oxy . Đặt NKQ, mở KQ nếu cần
-          Cân bằng nội môi : điều chỉnh điện giải va thăng bằng toan kiềm ( nếu toan bù kiềm NaHCO3)
-          Chống phù não : Manitol 20% 400ml truyền nhanh 100-200 giọt /phút . Sau đó truyền lại 0,25 – 0,5g /kg x 6h/lần, ko nên truyền quá 3 ngày . Glycerin uống/tĩnh mạch (glycerol 50% 100ml/ng)
-          Chăm sóc : chống loét (đệm nước, thay đổi tư thế ) , chống nhiễm khuẩn (răng miệng , tiết niệu , ngoài da, phổi …)
-          Điều trị nhiễm khuẩn nếu có : kháng sinh  phù hợp theo KSĐ , nếu ko thường dùng augmentin, cepha 2,3 , quinolon , các cyclin . Nên dùng liều cao kéo dài phối hợp 2ks, tiêm TM hoặc uống
-          Đảm bảo dinh dưỡng : ăn uống đủ, vitamin , nếu có rối loạn ý thức nuôi qua sonde
-          Điều trị các cơn động kinh : seduxen 5mg x 1 viên hoặc Valium 10mg x 1 ốngTM
-          Hạ sốt : paracetamol 500 mg x 2-6 viên/ngày
-          Kiểm soát đường máu : dùng insulin , liều tùy TH
-          Cần tránh : truyền dd glucose vì có thể làm teo não, ko dùng corticoid vì vô ích và có thể gây THA , ko dùng thuốc co or giãn mạch ,các thuốc tăng sử dụng oxy não và các thuốc kích thích chuyển hóa trong gđ cấp , có thể dùng ở gđ sau Cerebrolysine 10ml tmc/ngày
b.      Khi đã rõ
-          XHN :
o   Chỉ định PT khi : dị dạng mạch máu , trẻ , XH tiểu não , máu tụ trong não
o   Không nên Pt khi tình trạng nặng , tuổi cao , vị trí tổn thương khó giải quyết
o   Khi PT cần điều trị nội khoa bổ sung : nghỉ ngơi tuyệt đối , an thần , giảm đau, tránh kích thích, chống co giật , nhuận tràng chống táo bón
-          XH  màng não : truyền Nimotop 1mg trong giờ đầu , sau đó 2mg/h rồi chuyển sang uống
-          Nhồi máu não
o   Chống ngưng tập tiểu cầu : aspirin 160-325mg /ngày ; Ticlopidin 250mg x 1-2 v/ngày . Phối hợp Persantine 150 mg và aspirin 160mg /ngày
o   Chống đông :
§  chỉ định dè dặt trong TH : huyết khối do tim , bóc tách đm não, viêm tắc TM não
§  CCĐ: bệnh máu , loét dạ dày, suy gan thận nặng , có dấu hiệu tụt kẹt
§  Heparin 5000 ui /12-24 h trong 1-2 tuần , liều gấp 2 khi có bệnh tim , sau chuyển sang Faxiparine , cuối cùng kháng vitamin K (sintrom )
o   Thuốc tiêu sợi huyết rtPA liều 0,9 mg/kg trong vòng 3h đầu sau TB, cần nghiên cứu thêm
o   Nimodipin 10 mg /ngày ,thường dùng sau ngày 10 hoặc Noortropin 400mg/ngày
-          TBMN thoáng qua :chống ngưng kết tiểu cầu , aspirin 160-325mg/ngày dùng kéo dài
-          PHCN:vđ sớm tránh teo cơ cứng khớp, PHCN ngôn ngữ,liệu pháp YHCT(xoa bóp, bấm huyệt)

-          Phòng bệnh : phát hiện và kiểm soát tốt yếu tố nguy cơ (THA, ĐTĐ, rối loạn mỡ máu , chế độ ăn ít mỡ, tránh rượu thuốc lá, luyện tập thể thao và giảm cân , nếu có nguy cơ tắc mạch dùng thêm aspirin 100mg/ngày , thuốc tránh thia nên dùng viên có liều nhẹ estrogen )
Tai biến mạch máu não - Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội
Nguồn Bác sĩ đa khoa

Được tạo bởi Blogger.