Hen phế quản

1.      Đn; Là trạng thái lâm sàng của sự phản ứng cao độ ở phế quản do nhiều kích thích khác nhau , biểu hiện đặc trưng là cơn khó thở có tiếng cò cử do hậu quả của co thắt cơ trơn phế quản , phù nề niêm mạc và tăng tiết nhầy phế quản . Cơn khó thở có thể tự hồi phục (do dùng thuốc hoặc không )
2.      Chẩn đoán
a.      Lâm sàng
-          Cơn hen : triệu chứng báo trước (hắt hơi , sổ mũi, ngứa, đỏ mắt, ho khan …) sau đó có cơn khó thở (ban đầu khó thở chậm , khó thở ra, tiếng cò cử , khó thở tăng dần ,phải tỳ tay vào thành giường mà thở , mở toang cửa, mệt nhọ , vã mồ hôi  , nói ngắt quãng) , cơn kéo dài 10-15 or hàng giờ, hàng ngày. Cơn khó thở giảm dần và kết thúc = ho khạc đờm trong quánh dính , hết cơn nằm ngủ được .Cơn thường về đêm và khi thay đổi thời tiết
-          Khám trong cơn: gõ trong, RRPN giảm , ral rít ral ngáy khắp 2 bên phổi. Ngoài cơn ko có gì đb
-          Nhịp tim thường nhanh : có khi 120-130 lần /phút, nhịp xoang , có khi có ngoại tâm thu, THA …
b.      Cận lâm sàng
-          XQ phổi : Trong cơn hen ít làm, có thể thấy lồng ngực và cơ hoành ít di động , x.sườn nằm ngang , các KLS giãn rộng , 2 phế trường quá sáng, rốn phổi đậm . Thường làm khi nghi có biến chứng (TKMP, TKTT, viêm phổi …)
-          Chức năng hô hấp :
o   HC tắc nghẽn phục hồi được với test GPQ ( FEV1< 80%, Tiffeneau< 70% , sau khí dung 400mcg salbutamol FEV1 tăng > 15% và tiffeneau > 70% )
o   Tăng kích thích phế quản với nghiệm pháp co thắt PQ =methacholin nếu đo CNHH bt
-          Lưu lượng đỉnh kế :Rối loạn tắc nghẽn có hồi phục biểu hiện
o   LLĐ tăng > 15% sau 15-20 phút hít cường b2 tác dụng ngắn
o   LLĐ tăng > 20% giữa lần đo buổi sáng và chiều cách nhau 12h ở người có dùng GPQ hoặc > 10% ở người ko dùng thuốc GPQ
o   LLĐ giảm hơn 15% sau 6 phút đi bộ hoặc gắng sức
-          Khí máu động mạch
o   PaO2 giảm < 70mmhg , PaCO2 bình thường hoặc tăng, có khi > 50 mmHg
o   SaO2 giảm trong cơn hen nặng , pH máu giảm khi toan hô hấp
o   Khi có SHH mạn : PaO2 < 70mmhg , PaCO2 > 40mmhg , khi có SHH cấp thì : PaO2 < 60mmhg , PaCO2 tăng nhiều , có thể > 50 mmHg
-          Xét nghiệm đờm : tinh thể charcot-layden , BC ái toan , đa nhân , ĐTB …
-          Cấy đờm : tiến hành khi có đợt bùng phát do nhiễm khuẩn để xđ vi khuẩn gây bệnh , kết hợp KSĐ
-          ĐTĐ : trong cơn hen có nhịp nhanh xoang, có thể thấy tăng gánh thất (P):trục phải , dày nhĩ (P)
c.       CĐXĐ
-          Nghĩ đến HPQ khi có 1 trong các dấu hiệu và triệu chứng chỉ  điểm sau :
o   cơn hen điển hình (như mô tả trên )
o   tiếng thở rít (khò khè):tiếng rít âm sắc cao cuối thì thở ra –đb ở trẻ em :CĐ HPQ từ lần viêm phế quản co thắt từ lần thứ 3 trở đi
o   tiền sử có 1 trong các triệu chứng : ho tăng về đêm , tiếng rít tái phát, khó thở tái phát
o   nghĩ đến hen khi có tình trạng ‘ cảm cúm đi xuống phổi” lặp đi lặp lại hoặc quá 10 ngày hoặc tình trạng sức khỏe cải thiện khi dùng thuốc chống hen
o   khám phổi bình thường cũng ko loại trừ HPQ , thăm dò CNHH có tắc nghẽn có hồi phục
d.      CĐPB
-          Trẻ nhỏ : phân biệt với viêm thanh khí phế quản cấp
-          Hen tim , Đợt cấp COPD
-          Bất thường hoặc tắc đường hô hấp do : u , polyp khí phế quản , hạch hoặc u trung thất , dị vật phế quản  , phình quai đmc chèn ép phế quản gốc , nhũn sụn thanh khí phế quản
-          KPQ, GPQ, xơ hóa kén, Trào ngược dạ dày thực quản  , rò thực quản –khí quản
e.       CĐ mức độ nặng
-          Bậc 1 : triệu chứng < 1 lần/  tuần , triệu chứng đêm ≤ 2 lần /tháng  , LLĐ hoặc FEV1 ≥80% lý thuyết và dao động < 20%
-          Bậc 2 : triệu chứng > 1 lần / tuần nhưng < 1 lần . ngày , triệu chứng đêm > 2 lần /tháng , >= 80% , 20-30%
-          Bậc 3 :  hàng ngày , triệu chứng đêm > 1 lần / tuần , 60-80%, > 30%
-          Bạc 4 : thường xuyên , thường có, ≤60% , > 30%
3.      Điều trị
a.      Đại cương :Gồm điều trị cắt cơn và dự phòng ngoài cơn
-          Mục đích :
o   giảm thiểu về : triệu chứng mạn tính , số cơn hen , nhu cầu thuốc b2
o   ko phải đi cấp cứu , ko giới hạn hoạt động thể lực
o   dao động LLĐ< 20% , LLĐ và FEV1 gần như bt , rất ít hoặc ko có tác dụng phụ của thuốc
-          Thuốc
o   Cắt cơn
§  Cường b : tác dụng nhanh và tác dụng kéo dài
§  Kháng cholinergic : tác dụng ngắn và tác dụng kéo dài
§  Corticoid : uống , cắt cơn sau 6h
§  Theohyllin : viên 100mg ít dùng vì liều điều trị và liều độc gần nhau
o   Dự phòng hen
§  Corticoid khí dung (ICS) : beclometason , budesonide, fluticason ..
§  LABA, thuốc kháng leucotrien
§  LABA+ ICS: nhiều ưu điểm , dễ đạt kiểm soát hen
-          Điều trị chung
o   ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc dị nguyên , chất kích thích hô hấp ( giặt ga màn hàng tuần = nước nóng , phơi khô, bỏ thuốc lá, ko nuôi súc vật , lau nhà thường xuyên , tránh phấn hoa , nấm mốc , tránh gắng sức , tránh các thuốc aspirin hoặc chẹn b )
o   giải mẫn cảm đặc hiệu nếu có thể
o   loại trừ các gai kích thích , ổ nhiễm khuẩn : kháng sinh  khi bội nhiễm, thuốc loãng đờm
o   PHCN hô hấp : tập thở, ho khạc đờm
o   Theo dõi LLĐ
o   Thuốc mới : kháng leucotrien : kết hợp thuốc HPQ gđ nhẹ -vừa
o   Giáo dục bệnh nhân : dùng đúng thuốc , hiểu , tuân thủ điều trị, tránh các yếu tố kích phát, tự theo dõi qua lâm sàng và LLĐ , biết các triệu chứng của hen và xử trí, đến viện khi cần.
-          chú ý :
o   ko đánh giá thấp hơn mức độ nặng của cơn hen  , nguy cơ TV cao khi : dùng thường xuyên hoặc mới ngừng corticoid toàn thân , nhập viện vì hen trong năm trước hoặc tiền sử đặt NKQ vì hen , có vấn đề tâm lý và ko tuân thủ điều trị
o   thuốc cường b2 là dạng hít tác dụng ngắn với liều phù hợp là cốt yếu, có thể nhắc lại khi cần
o   dùng sớm corticoid viên hoặc siro trong điều trị cơn trung bình hoặc nặng để giảm viêm và cải thiện nhanh
o   thở oxy
o   ko dùng theophyllin hoặc aminophyllin nếu đã dùng cường b2 liều cao
o   có thể dùng theophyllin nếu ko có sẵn cường b2 dạng hít
o   cơn hen nặng phải điều trị ở viện , cơn trung bình có thể cần thiết điều trị ở viện , cơn nhẹ có thể điều trị ở nhà nếu có phác đồ rõ ràng
o   ko dùng : an thần , morphin , long đờm(chỉ dùng ngoài cơn hoặc có bội nhiễm) , sulfat magie, truyền dịch nhiều, kháng sinh (chỉ dùng khi nhiễm khuẩn
b.      Điều trị cắt cơn
-          xác định mức độ nặng của cơn hen
o   dấu hiệu nặng của cơn hen : (Có ≥4 /12 triệu chứng )
§  khó thở liên tục , phải ngồi ngả trước, nói từng từ, tinh thần kích thích
§  thở > 30 l/phút , co kéo cơ hô hấp , nhiều ral rít phổi
§  mạch > 120 , mạch nghịch thường
§  LLĐ< 60% , PaO2 < 60 mmHg hoặc PaCO2 > 45 mmHg , SpO2 < 90%
o   Dấu hiệu nguy kịch :
§  Có cơn ngừng thở, thở chậm < 10 lần /phút, ko nói được , rối loạn ý thức
§  Hô hấp nghịch thường , phổi im lặng
§  Tim chậm , huyết áp tụt
-          Xử trí cơn HPQ nặng
o   Thở oxy qua sonde mũi , mặt nạ , 5-6 lít/phút
o   Thuốc GPQ
§  Salbutamol , terbutalin : nang khí dung 5mg nếu ko đỡ truyền 1-3 mg/ h , chỉnh liều
§  Aminophyllin :truyền ko quá 10 mg/kg/ngày,ko dùng nếu đã dùng theophyllin ở nhà
§  Kháng cholinergic : khí dung đơn thuần hoặc kết hợp cường b2 ( berodual )
§  Adrenalin :truyền 0,05 mcg/kg/ph ,tăng thêm 0,05 mcg/kg/ph ,max 0,4 mcg/kg/phút
o   Corticoid : depersolon hoặc metyl pred 1-2 mg/kg/ngày , tĩnh mạch
o   Điều trị phối hợp : Kháng sinh nếu nhiễm trùng , bù nước điện giải
o   Chỉ định thở máy ko /có xâm nhập : cơn hen ko giảm mặc dù điều trị cắt cơn tối đa, hoặc giảm nhưng nặng lên trong 12-24h , biểu hiện mệt cơ hô hấp , rối loạn ý thức, rối loạn khí máu( PaO2 < 50 , PaCO2 > 50 , pH < 7,3)
-          Xử trí cơn hen trung bình
o   Oxy nếu cầu 1-3 lít/phút
o   Salbutamol , terbutalin : khí dung, nhắc lại sau 15’ nếu ko đỡ truyền 1-3 mg/h
o   Kháng cholinergic :khí dung đơn thuần hay kết hợp
o   Corticoid : đường uống rồi chuyển dạng xịt hoặc khí dung
o   Bồi phụ điện giải, kháng sinh nếu nhiễm khuẩn
-          Theo dõi đáp ứng điều trị :
o   Đánh giá triệu chứng: thường xuyên đo LLĐ nếu có thể, ở bệnh nhân cần làm SpO2 , khí máu động mạch cho bệnh nhân : nghi ngờ giảm thông khí , SHH  nặng , LLĐ< 80% lý thuyết
-          Điều trị cơn hen cấp tại nhà hoặc y tế cơ sở : cho ngay cường b2 dạng hít tác dụng ngắn , có thể lặp lại 3h/lần và đánh giá
o   Tốt : hết triệu chứng , hiệu quả > 4h , PEF> 80% lý thuyết à tiếp tục dùng thuốc như trên trong 1-2 ngày , liên lạc với thầy thuốc
o   Trung bình : giảm triệu chứng nhưng xuất hiện lại < 3h , PEF 60-80% à thêm corticoid , tiếp tục dùng cường b2 như trên , đi khám thầy thuốc
o   Kém : triệu chứng dai dẳng hoặc nặng lên sau dùng thuốc, PEF <60% à thêm corticoid, cường b2 và vào khoa cấp cứu
c.       Điều trị cơ bản
-          Có 2 cách tiếp cận
o   Nhanh chóng kiểm soát bằng bậc cao hơn ngắn ngày , sau đó trở về đúng bậc
o   Bắt đầu điều trị ở 1 bậc phù hợp , nâng bậc nếu ko kiểm soát được hoặc ko ổn định sau 1 tháng điều trị . Trước khi nâng bậc phải kiểm soát bệnh nhân có dùng thuốc đúng ko
-          Giảm bậc nếu kiểm soát bệnh ổn định 3 tháng/l,giảm tới liều cần thiết để duy trì sự kiểm soát hen
-          Điều trị theo bậc (điều trị hàng ngày ) (cắt cơn thì đều dùng thuốc GPQ tác dụng nhanh )
o   Bậc 4 :
§  corticoid hít 800-2000 mcg
§  thuốc GPQ tác dụng dài : hoặc cường b2 dạng hít kéo dài , và/hoặc theophyllin phóng thích chậm và /hoặc viên hoặc siro cường b2 kéo dài
§  viên hoặc siro corticoid dùng lâu dài
o   bậc 3 :
§  corticoid hít 500-800 mcg
§  thuốc GPQ tác dụng dài : hoặc cường b2 dạng hít kéo dài , và/hoặc theophyllin phóng thích chậm và /hoặc viên hoặc siro cường b2 kéo dài
§  viên hoặc siro corticoid dùng lâu dài
o   bậc 2 : corticoid hít 200-500 mcg , có thể dùng kèm theophyllin phóng thích chậm

o   bậc 1: ko cần điều trị 
Hen phế quản -  Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội
Nguồn Bác sĩ đa khoa

Được tạo bởi Blogger.