Bệnh Gút 
( Tên bệnh tiếng Anh : Gout - T.pháp : Goutte)
ĐN: là 1 bệnh do RLCH các nhân purin , có tăng AU máu . Hậu quả là mô có lắng đọng các tinh thể monosodium urat do chúng bị bão hòa ở dịch ngoài tế bào gây triệu chứng tại khớp , thận và u cục
1.      Chẩn đoán goute cấp
a.      Lâm sàng
-          Cơn điển hình
o   Vị trí :khớp bàn ngón chân I , các khớp chi dưới (bàn ngón, cổ chân , gối ..)
o   Hoàn cảnh xh: tự phát hoặc sau bữa ăn /uống rượu quá mức, sau 1 CT, PT , sau 1 đợt dùng thuốc (aspirin , lợi tiểu , thuốc gây hủy TB, penicillin …)
o   Tiền triệu : rối loạn thần kinh  ( đau đầu , kích thích, mệt mỏi ), tiêu hóa (đau thượng vị , táo bón, ợ hơi ), tiểu tiện ( đái nhiều , đái rắt ) , triệu chứng tại chỗ ( tê bì ngón chân cái , khó cử động chi dưới, nổi tĩnh mạch …)
o   Tính chất : khởi phát đột ngột, thường nửa đêm  ,khớp sưng nóng đỏ,  đau dữ dội , bỏng rát đến mức mất ngủ , ngày giảm đau . Khớp lớn có thể có tràn dịch , khớp nhỏ thì phù nề. Thường kèm cảm giác mệt mỏi , sốt nhẹ, rét run  
o   Dùng colcicin các triệu chứng viêm giảm sau 48h , là 1 trong các tiêu chuẩn CĐ
o   Khỏi trong vòng 2 tuần
-          Cơn ko điển hình
o   Biểu hiện tại chỗ chiếm ưu thế: sưng nóng đỏ đau dữ dội ở 1 khớp, dễ nhầm viêm khớp NK
o   Biểu hiện tràn dịch chiếm ưu thế: thường ở gối , diễn biến bán cấp , dễ nhầm với lao khớp
o   Biểu hiện toàn thân là chính : cơ thể suy nhược trg khi sự viêm tại chỗ ko đáng kể
o   Biểu hiện bằng viêm nhiều khớp cấp : thường gặp trong gđ tiến triển, viêm đồng thời đột ngột nhiều khớp, thường ở chi dưới, cần phân biệt VKDT
o   Biểu hiện cạnh khớp cấp tính : đơn độc hoặc kèm theo cơn gút cấp có TC khớp điển hình . Bh là viêm gân do gút, viêm gân achille , viêm túi thanh mạc khuỷu or viêm tĩnh mạch
-          Đợt cấp gút mạn :  có các đặc điểm của gút mạn như ( hạt tophi, sỏi thận ..)
-          Các triệu chứng khác :béo phì , THA , ĐTĐ
-          Tiền sử : cơn đau quặn thận , dùng thuốc ( thuốc có thể khởi phát cơn ), gia đình bị gút
b.      Cận lâm sàng
-          HC viêm : máu lắng tăng, BC tăng , BCTT tăng
-          Acid uric  máu : tăng ( nam > 420μmol/l , nữ > 360 μmol/l) , nếu acid uric  máu bình thường cần làm lại trong nhiều ngày liên tiếp và ko được dùng thuốc hạ acid uric 
-          Acid uric  niệu 24h :là xét nghiệm bắt buộc nếu điều trị thuốc tăng thải acid uric  , nếu > 600mg/24h thì ko được dùng
-          dịch khớp: dịch khớp viêm , giàu TB (> 50.000 BC/mm3), chủ yếu BCĐN ko thoái hóa. Nếu thấy tinh thể acid uric  cho phép CĐXĐ
-          Chức năng thận: pH niệu , protein niệu , TB niệu , creatinin máu , Siêu âm thận , UIV nếu cần  
-          XQ :
o   Gút cấp : XQ khớp bình thường
o   Gút mạn có tổn thương xương khớp, các tổn thương này đã hình thành thì ko thể phục hồi
§  Các khuyết và hốc xương:  ở đầu xương cạnh khớp , ko có viền xơ , các khuyết này có thể ở xa vị  MHD, làm cho các xương ống của đầu ngón có dạng móc câu
§  Hẹp khe khớp . Có sự tân tạo xương , đôi khi có rất nhiều gai xương
§  Ngoài ra có thể hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
-          Tìm các bệnh lí phổi hợp : thăm dò mỡ máu , đường máu , đường niệu …
c.       Tiêu chuẩn CĐ Bennett –Wood 1968
-          (a) hoặc tìm thấy tinh thể acid uric  trong dịch khớp hay trong các hạt tophi
-          (b) hoặc tối tiểu có 2 trong các tiêu chuẩn sau
o   Tiền sử hoặc hiện tại có tối thiểu 2 đợt sưng đau của 1 khớp với t/c: khởi phát đột ngột , đau dữ dội , khỏi hoàn toàn trong 2 tuần
o   Tiền sử hoặc hiện tại có sưng đau khớp bàn ngón cái với tính chất như trên
o   Có hạt tophi
o   Đáp ứng tốt với colchicin ( giảm viêm, giảm đau trong 48h ) trong tiền sử hoặc hiện tại
-          CĐ khi có tiêu chuẩn a hoặc 2/4 yếu tố của tiêu chuẩn b
2.      CĐ gút mạn tính
- Thời gian tiến triển thành gút mạn thường sau vài năm đến vài chục năm , nếu ko điều trị cơn gút có thể : thưa đi , vài tháng- vài năm mới có 1 cơn hoặc liên tiếp ngày càng trầm trọng . Tổn thương thêm các khớp khác ngoài khớp ban đầu như :ngón chân bên dối diện , khớp bàn ngón , cổ chân , gối ;  ít gặp ở khuỷu , cổ tay , bàn tay ;  ko gặp vai , háng , cột sống
a.      Hạt tophi
-          Đặc điểm : ko đau , rắn , tròn , 1 hay nhiều , kích thước vài mm đến vài cm .Da phủ trên bình thường ,mỏng , có thể nhìn thấy màu trắng nhạt của tinh thể urat trong hạt tophi
-          Vị trí : vành tai , mỏm khuỷu , cạnh các khớp tổn thương , bàn chân , tay , cổ tay , có thể có hạt ở trong gân ( đb gân Achille)
-          Hạt có thể ở tình trạng viêm cấp hoặc rò ra chất nhão, trắng, gây biến dạng , vô cảm , hạn chế vđ trong TH tiến triển lâu năm
b.      Bệnh khớp mạn tính do gút: do lắng đọng các tinh thể urat natri ở các mô cạnh khớp , sụn, xương
-          Lâm sàng: xuất hiện chậm và ko hằng định , trong thể nặng , thể tiến triển , điều trị chưa thích đáng .Đau khớp kiểu cơ học , tiến triển bán cấp , chủ yếu gặp ở các khớp bị tổn thương trong cơn gút cấp . Khớp sưng kèm biến dạng
-          XQ(như phần gút cấp)
c.       Bệnh thận mạn do gút
-          Tổn thương thận do gút: do tăng acid uric  máu kéo dài , biểu hiện viêm thận kẽ mạn tính ( protein niệu vừa phải , ko thường xuyên . Đái máu , BC niệu vi thể . Toan máu có tăng Cl- ) Ở bệnh nhân có hạt tophi , điều trị hạ acid uric  máu có thể gây 1 đợt suy thận ( cơn gút thận )
-          Sỏi thận –tiết niệu  : thường ko cản quang, chỉ thấy trên UIV , Siêu âm, thường bị 2 bên
d.      Tiêu chuẩn chẩn đoán Bennett-Wood 1968
3.      Điều trị gút cấp
-          Nguyên tắc điều trị (chung )
o   Chống viêm khớp trong các đợt cấp
o   Hạ acid uric  đề phòng những đợt viêm khớp cấp tái phát , làm ổn định bệnh lâu dài, ngăn ngừa biến chứng ( bằng chế độ ăn , thuốc hạ acid uric  máu )
o   Điều trị bệnh lí kèm theo
o   Điều trị viêm khớp cấp trước, chỉ sau khi tình trạng viêm khớp đã hết hoặc giảm mới dùng thuốc hạ acid uric 
o   Thường xuyên kiểm tra acid uric  máu và niệu , chức năng thận , nếu acid uric  niệu > 600 mg/24h thì ko được dùng nhóm hạ acid uric  có cơ chế tăng đào thải
-          Thuốc điều trị gút cấp
o   Colchicin
§  Tác dụng : tốt khi dùng trong 12-36h đầu của đợt gút cấp  , tác dụng chống viêm nhưng ko giảm đau và ko làm thay đổi acid uric  máu .
§  Chỉ định “ trong đợt gút cấp khi thuốc CVPS hay corticoid chống chỉ định hoặc ko dung nạp
§  Tác dụng phụ : ỉa chảy, nôn , đau bụng . Cần dùng thuốc giảm nhu động hoặc thay =cochimax (Colcicin kèm opium chống ỉa chảy )
§  Liều : 2 ngày đầu 3 viên chia 3, 2 ngày tiếp 2 viên chia 2, 7-10 ngày sau 1 viên (tối). TH đợt cấp gút mạn có thể dùng kéo dài nhiều tháng liền hoặc duy trì thêm 1 tháng kể từ ngày hết viêm khớp
o   CVPS
§  Dùng khi ko dung nạp colcicin
§  CCĐ: loét dạ dày –tá tràng và bệnh thận
§  Tác dụng phụ : loét dạ dày tá tràng , suy thận , suy gan , rối loạn đông máu . Thận trọng cho bệnh nhân dị ứng aspirin , hen , polyp mũi
§  Cần dùng càng sớm càng tốt : thuốc hay dùng là
·         Diclofenac 75mg TB 1-2 ống /ngày x 3 ngày , sau đó uống 100mg /ngày
·         Mobic 15mg TB 1-2 ống/ngày x 3 ngày , sau đó uống 15mg /ngày
o   Các thuốc chống chỉ định :corticoid , salysilate
o   Kiềm hóa nước tiểu  : lượng acid uric  niệu <= 400mg / 24h
§  Natrihydrocarbonat 1,4 % x 250ml/ngày , uống các loại nước khoáng kiềm
o   Thuốc khác
§  Diazepam viên 5mg uống trước khi đi ngủ
§  Khi bệnh nhân đau nhiều cần thuốc giảm đau :paracetamol , efferalgan
-          Chế độ  ăn uống
o   Giảm kcal , giữ trọng lượng cơ thể hợp lí
o   Tránh thức ăn giàu purin (phủ tạng , tôm cua cá, thịt dê , đậu hạt ..).Có thể ăn trứng sữa hoa quả , thịt < 150g /ngày . Chè , café có thể uống. Bỏ thức uống có cồn, chất kích thích như hạt tiêu , ớt. Uống nhiều nước đặc biệt nước khoáng kiềm để tăng thải acid uric  ,tránh thuốc làm tăng acid uric  máu
o   Tránh lao động nặng , chấn thương.  Sinh hoạt điều độ , làm việc nhẹ nhàng , tránh mệt mỏi , tập thể dục thể thao nhẹ
o   Khi cần PT hoặc mắc 1 bệnh toàn thân nào đó cần theo dõi acid uric  máu để điều chỉnh
o   Nếu có hiệu quả , tức là ko có cơn thường xuyên , acid uric  máu < 60 mg/l , ko có hạt tophi và tổn thương thận thì chỉ cần duy trì chế độ trên , nếu ko phải dùng thuốc hạ acid uric  máu (nên chỉ định khoảng 1 tuần sau khởi phát cơn gút cấp, triệu chứng viêm đã giảm)
-          Chỉ định thuốc hạ acid uric 
o   Thuốc ức chế tổng hợp acid uric  : Allopurinol (zyloric viên 100-300mg )
§  Chỉ định : cho mọi TH gút . Chọn hàng đầu cho gút có hạt tophi nặng, viêm khớp mạn tính do gút có biến dạng xương . Các TH có tăng acid uric  niệu , sỏi thận , suy thận . Ngoài ra còn dùng trước khi tiến hành hóa trị ở bệnh nhân mắc bệnh máu ác tính , dự phòng bệnh lí thận do tăng acid uric  máu thứ phát
§  Cách dùng : bắt đầu sau cơn gút cấp 1 tuần , nếu đang có cơn gút cấp thì vẫn tiếp tục dùng
§  Nên bắt đầu liều 50-100 mg /ngày sau đó tăng dần 50-100 mg/ngày 2 tuần /lần cho đến khi urat máu < 300 mcmol/l . Liều thông thường 200-300 mg/ngày
§  Tác dụng phụ : ngứa, ban đỏ ngoài da , rối loạn tiêu hóa , giảm BC 
o   Thuốc tăng thải acid uric 
§  CĐ: TH ko dung nạp colcicin ,TH ở các bệnh nhân bài tiết ít urat
§  CCĐ: nồng độ urat nước tiểu cao , lượng bài tiết nước tiểu thấp < 1ml/phút , tiền sử sỏi thận , suy thận , người dùng liều thấp aspirin thường xuyên
§  Liều : benemid (500 mgx 1-2 v/ngày ) , anturan (100 mg x 2-3 viên /ngày )
o   Thuốc tiêu acid uric 
§  Chỉ định : các TH tăng acid uric  cấp trong các bệnh về máu , phải dùng trong bệnh viện , rất hiếm khi dùng trong điều trị gút thông thường
§  Uricozyme
4.      Điều trị gút mạn
-          Chế độ ăn uống , kiềm hóa nước tiểu : như gút cấp
-          Thuốc chống viêm : khi có cơn gút cấp điều trị cơn gút cấp như trên
-          Điều trị tổn thương xương khớp mạn tính do gút
-          Colcicin : tránh cơn gút cấp tái phát, có thể dùng kéo dài nhiều tháng liền hoặc duy trì thêm 1 tháng kể từ ngày hết viêm khớp, mỗi ngày 1mg uống trước ngủ . Có thể dùng liều cách ngày hoặc mỗi tuần 2 ngày tùy tình trạng viêm khớp
-          Thuốc CVPS:có thể kết hợp với colcicin trong TH khớp sưng đau kéo dài 
-          Thuốc hạ acid uric  : thường dùng loại ức chế tổng hợp acid uric  ,bệnh nhân bị hạt tophi nên dùng thuốc hạ urat suốt đời , thậm chí khi hạt urat tiêu đi và các đợt gút cấp đã khỏi hoàn toàn . Thuốc lợi niệu urat ko nên dùng điều trị gút mạn
o   Thuốc giảm tổng hợp acid uric 
o   Thuốc tăng thải acid uric 
o   Thuốc tiêu acid uric

-          Điều trị biến chứng :  cắt bỏ hạt tophi, điều trị sỏi thận , viêm thận kẽ, suy thận 
Bệnh Gut  ( Gout - Goutte ) -  Môn Nội khoa - Tài liệu ôn thi bác sĩ nội trú - Đại học Y Hà Nội
Nguồn Bác sĩ đa khoa

Được tạo bởi Blogger.